Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 41 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp) - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 41 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp) - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY

……………………………………………………………………………………………………………….. Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 22

Tiết 41: §5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình 2. Kỹ năng: HS có kĩ năng giải các loại toán về năng suất (khối lượng công việc hoàn thành trong

một đơn vị thời gian). 3. Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1. Thầy: + Bảng phụ ghi đề bài tập các ví dụ + Bảng tóm tắt giải bài toán bằng cách lập phương trình 2. Trò: + Ôn tập cách giải bài toán bằng cách lập phương trình + Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi. III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.

1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình? Làm bài tập 29 tr 22 SGK

GV: Nhận xét và ghi điểm

1HS trả lời: Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình(tiết trước) Gọi số quả quýt là x. số quả cam là y. ĐK: x và y là các số nguyên dương

Theo đề bài ta có hệ phương trình

Giải hệ phương trình có nghiệm (x ; y) = (10 ; 7) Vậy quýt: 10 quả , cam: 7 quả 3. Bài mới Giới thiệu vào bài (1ph) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình loại toán về năng suất (khối lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian) chúng ta cũng làm tương tự  Các hoạt động dạy

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. VÍ DỤ 3 < 15’> GV: yêu cầu HS đọc ví dụ 3 H: Hãy nêu dạng loại bài toán? H: Từ giả thiết hai đội cùng làm trong 24 ngày thì xong cả đoạn đường (được xem là xong một công việc), ta suy ra trong một ngày hai đội làm chung được mấy phần công việc?

Hãy chọn ẩn của bài toán và đặt điều kiện cho ẩn?

Đ: Loại toán về năng suất (khối lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian).

Đ: trong một ngày hai đội làm chung được (c.v)

HS: Gọi x là số ngày để đội A làm một mình xong toàn bộ công việc. y là số ngày đội B làm một mình xong toàn bộ công việc.

x y 17 3x 10y 100    

1 24

DeThi.edu.vn

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY

……………………………………………………………………………………………………………….. Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018

Hãy biểu thị năng suất đội A, đội B làm trong một ngày.

Dựa vào giả thiết bài toán hãy lập các phương trình và hệ phương trình? GV: gợi ý cho HS nêu các nhận xét và lập phương trình, hệ phương trình Mỗi ngày, đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình nào? Hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong công việc

nên mỗi ngày hai đội cùng làm thì được (công

việc). Ta có phương trình nào?

Giải hệ phương trình (II) bằng cách đặt ẩn phụ

rồi trả lời bài toán đã cho.

Yêu cầu cả lớp làm Gọi một HS lên bảng thực hiện.

ĐK: x và y là những số dương.

HS: Mỗi ngày đội A làm được (công việc), đội

B làm được (công việc)

Do mỗi ngày, đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình

(1)

Hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong công việc

nên mỗi ngày hai đội cùng làm thì được (công

việc). Ta có phương trình (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình

(II)

Đăt: hệ phương trình (II) trở thành

Suy ra

Vây: - Nếu để đội A làm một mình xong đoạn đường đó trong 40 ngày. - Nếu để đội B làm một mình xong đoạn đường đó trong 60 ngày. Hoạt động 2. GIẢI VÍ DỤ 3 (bằng cách khác ) < 15’ >

GV: yêu cầu HS làm Hãy giải bài toán trên bằng cách khác( gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A ; y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B). Em có nhận xét gì về cách giải này?

HS làm bài theo nhóm đại diện hai nhóm lên bảng trình bày : Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A ; y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B.

1 24

?6

1 1 u ;v x y        

1 x 1 y

1 1 1 3 1 1,5. x y x 2 y    

1 24 1 1 1 x y 24  

1 3 1 x 2 y 1 1 1 x y 24

       

1 1 u ;v x y  

3 3 u v u v 2 2 1 3 1 u v v v 24 2 24 3 1 u v u 2 40 5 1 1 v v 2 24 60

                           …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.