GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………… Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 27
Tiết 52 : LUYỆN TẬP
(Phương trình bậc hai một ẩn)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh được ôn tập, củng cố lại kiến thức về phương trình bậc hai một ẩn và
các cách cơ bản để giải một phương trình bậc hai. 2. Kỹ năng: Nhận biết và giải được các phương trình bậc hai cơ bản. 3. Thái độ: Nghiêm túc, vui vẻ trong học tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bài giảng, đề kiểm tra 15 phút 2. Học sinh: Học và làm bài tập III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (7’) GV : ? Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn? Viết công thức tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn? Lấy ví dụ ? Chỉ rõ các hệ số của phương trình? HS1: Trả lời và viết CTTQ, lấy ví dụ GV: ? Nêu các cách cơ bản để giải phương trình bậc hai ? Áp dụng: Giải pt 3x2 – 12x = 0 HS2: Trả lời
3x2 – 12x = 0 3x (x - 4) = 0 x = 0 hoặc x = 4 GV nhận xét và ghi điểm cho học sinh 3. Đặt vấn đề giới thiệu bài mới: 4. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Phương trình bậc hai một ẩn < 6 ’> Bài tập 11: Đưa các pt sau về dạng pt bậc hai và chỉ rõ các hệ số a, b, c của chúng?
a) 5x2 + 2x = 4 – x
b) 2x2 + x - = x +1
c) 2x2 + m2 = 2(m-1)x, m là hằng số
Muốn xác định 1 pt có là pt bậc hai hay không ta phải làm ntn?
HS1: 5x2 + 3x – 4 = 0
a = 5; b = 3; c = -4 HS2: 2x2 + (1 - )x - -1 = 0 a = 2; b = 1- ; c = - -1 HS3: 2x2 – 2 (m -1 )x + m2 a = 2; b = - 2(m - 1); c = m2 Đưa pt đó về dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a 0 ) rồi chỉ ra các hệ số a, b, c của pt đó
3 3
3 3 3 3
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………… Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
Hoạt động 2: Giải phương trình bậc hai một ẩn < 12’> Có những dạng phương trình bậc hai nào đã được học?Nêu cách giải? Làm bài tập 12 trang 42 SGK Gọi lần lượt 3 học sinh lên bảng giải 3 câu a, b, c, d
Quan sát và gọi các học sinh nhận xét từng bài của các bạn trên bảng.
Vì sao ở câu c, pt lại vô nghiệm?
? Đối với pt bậc hai khuyết các hệ sốb, c thì ta làm như thế nào? Bài 13 SGK. Ycầu học sinh lên bảng làm bài
Dạng phương trình bậc hai khuyết và pt đủ
Bài 12 trang 42 SGK
a) x2 – 8 = 0 x2 = 8 => x = b) 5x2 – 20 = 0 x2 = 4 => x = c) 0,4x2 + 1 = 0
x2 = - (Vô lí) => Pt vô nghiệm
d) 2x2 + x = 0
Đua về dạng pt x2 =a hay đưa về dạng pt tích để giải. x2 + 8x = -2 x2 + 2.x.4 + 16 = -2 +16 (x + 4)2 = 14 x + 4 = x = -4 Hoạt động 3: Kiểm tra 15’ Hãy giải các phương trình sau Đáp án:
a) Pt có 2 nghiệm là x = 0 và x = 3 b) x = c) x = 1 và x = 3
a. 3x2 – 9x = 0 b. 5x2 – 20 = 0 c. x2 – 4x +3 = 0
Hoạt động 4: Củng cố < 3’ > Nêu các cách giải tương ứng với từng loại phương trình bậc hai 1 ẩn đã học
2 2
2
5 2
2 2 ( 1) 0
2 0
1 0
0
1
x x
x
x
x
x
14 14
2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.