GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 30
Tiết 58: LUYỆN TẬP (Hệ thức Viét và ứng dụng) I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: Củng cố HS hệ thức Viét và các ứng dụng của nó. 2.Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vận dụng hệ thức Viét để tính tổng, tích các nghiệm của phương trình bậc hai, nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0, a – b + c = 0 hoặc qua tổng, tích hai nghiệm (nếu hai nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối quá lớn) và tìm hai số khi biết tổng và tích của nó. 3.Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và suy luận, cách trình bày bài giải toán. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1.Thầy: Bảng phụ, thước, bảng tóm tắt hệ thức Vi-ét, hệ thống các bài tập phù hợp với đối tượng HS 2.Trò: Bảng nhóm, thước, bài tập GV đã cho về nhà. III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và dụng cụ học tập của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập. Giới thiệu vào bài (1’) Để củng cố các kiến thức về hệ thức Viét và các kiến thức có liên quan, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành luyện tập.
3. Bài mới Các hoạt động dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP CŨ < 12’ > GV nêu yêu cầu kiểm tra: HS1: - Phát biểu hệ thức Viét. - Chữa bài tập 25 a, d.
HS2: - Nêu cách tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong trường hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0. - Áp dụng: Chữa bài tập 26b, c SGK. GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho HS.
HS1: - Phát biểu hệ thức Viét. - Chữa bài tập 25 a và d: a) Ta có
do đó phương trình có nghiệm. Áp dụng hệ thức Viét, ta có
d) , do đó phương trình có nghiệm. Áp dụng hệ thức Viét ta có
.
HS2: - Nếu a + b + c = 0 thì phương trình bậc hai có hai nghiệm
.
Nếu a - b + c = 0 thì phương trình bậc hai có hai nghiệm
2 2 4 17 4.2.1 0 b ac
1 2 1 2 17 1 ; . 2 2 b c x x x x a a
ã ' 0 ta c
1 2 1 2 1 1 ; . 5 25 x x x x
2 ax 0 0 bx c a
1 2 1; c x x a
2 ax 0 0 bx c a
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
.
Bài 26: b) Ta có a + b + c = 0, do đó phương trình có hai
nghiệm .
c) Ta có a - b + c = 0, do đó phương trình có hai
nghiệm
Hoạt động 2. LUYỆN TẬP < 23’ > GV giới thiệu bài tập 30 trang 54 SGK. a) H: - Khi nào phương trình bậc hai có nghiệm? - Tính . - Từ đó hãy tìm m để phương trình có nghiệm. - Tính tổng và tích của hai nghiệm theo m.
b)
GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại giải vào vở bài tập.
GV giới thiệu bài 31 trang 54 SGK và cho HS hoạt động nhóm: Nửa lớp làm câu a và c, nửa lớp làm câu b và d. GV lưu ý HS nhận xét xem mỗi bài ta áp dụng trường hợp a + b + c = 0 hay a – b + c = 0. GV cho HS hoạt động nhóm trong 3’ sau đó tiến hành kiểm tra và sửa sai cho HS nếu có.
Đ: - Phương trình có nghiệm nếu lớn hơn hoặc bằng không. -
-
- Theo hệ thức Viét, ta có:
.
b) HS lên bảng thực hiện.
HS hoạt động nhóm bài tập 31 trang 54 SGK. a)
b)
c)
1 2 1; c x x a
1 2
507 1; 7 c x x a
1 2
50 1; 50. 1 c x x a
2 2 0 x x m
'
2 2 2 1 0 x m x m
Æc ' ho
2 ' 1 1 m m
ương trình có nghiệm khi ' 0 1-m 0 m 1 Ph
1 2 1 2 2; . b c x x x x m a a
2
1 2
1,5 1,6 0,1 0 ã a + b + c = 0, do đó phương trình có hai nghiệm:
0,1 1 x 1; 1,5 15
x x Ta c
c x a
2 3 1 3 1 0 x x
1 2
ã a - b + c = 0, do đó phương trình có hai nghiệm:
1 3 x 1; 3 3
Ta c
c x a
2 2 3 2 3 2 3 0 x x
2
1 2
ã a + b + c = 0, do đó phương trình
cã hai nghiÖm:
2 3 x 1; 2 3 2 3
Ta c
c x a
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.