GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
4
2
H O
D
C
B
A
Ngaøy soaïn: Ngaøy daïy: Tuần 15
Tiết: 29 LUYỆN TẬP Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau. I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các tính chất của tiếp tuyến đường tròn, đường tròn nội tiếp tam giác, đặc biệt khắc sâu học sinh tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau. 2. Kỹ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng vẽ hình, vận dụng các tính chất của tiếp tuyến đường tròn vào các bài tập về tính toán và chứng minh. Bước đầu vận dụng các tính chất của tiếp tuyến vào bài tập quĩ tích và dựng hình. 3. Thái độ: Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán và lập luận chứng minh. Tăng dần khả năng tư duy của HS đối với toán hình. II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thứơc thẳng, compa, êke và hệ thống bài tập. 2. Học sinh: Ôn tập các hệ thức lượng trong tam giác vuông và các tính chất của tiếp tuyến. Các dụng cụ: thước thẳng, compa,bảng phụ. III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1’) Để củng cố các tính chất của tiếp tuyên đường tròn, hôm nay chúng ta tiến hành giải một số dạng bài tập vận dụng các kiến thức này. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬP (14’) GV gọi HS thứ nhất nêu các tính chất của tiếp tuyến đường tròn?
chữa bài 26 a,b trang 115 SGK.
a) Ta có AB = AC (tính chất hai HS2: tiếp tuyến cắt nhau). OB = OC = R
OA là đường trung trực của BC OA BC (1) tại H và HB = HC. b) Tam giác DBC vuông tại B (vì OB = OD =
OC = DC)
BC BD (2) Từ (1) và (2) ta có OA // BD. (HS có thể giải theo nhiều cách khác, GV có thể yêu cầu HS khá, giỏi tìm tòi thêm các cách giải khác) HS3: Ta có DM = DB, EM = EC (tính chất hai tiếp
1 2
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
E
M
O
D
C
B
A
y x
O
M
D
C
B A
GV gọi HS thứ ba chữa bài tập 27 trang 115 SGK.
H: Qua bài tập 27, khi M di chuyển trên cung nhỏ BC thì có nhận xét gì về chu vi của tam giác ADE?
tuyến cắt nhau) Chu vi ADE bằng: AD + DE + EA = AD + DM + ME + EA = AD + DB + CE + EA = AB + AC = 2AB. (vì AB = AC theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) Đ: Chu vi tam giác ADE không đổi (luôn bằng 2AB).
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (18’) GV giới thiệu bài tập 30 trang 116 SGK (đề bài GV đưa lên bảng phụ). GV hướng dẫn HS vẽ hình và nêu gt, kl của bài toán. GV: Làm thế nào để chứng minh = 900?
GV: Trên hình vẽ CD là tổng của hai đoạn thẳng nào? Hãy chứng minh các đoạn thẳng của tổng này lần lượt bằng AC và BD? GV có thể cho HS khá, giỏi câu hỏi: Xác định vị trí của điểm M để chu vi tứ giác ABDC nhỏ nhất.
GV: Theo chứng minh trên AC.BD bằng tích nào? H: Tại sao CM.MD không đổi?
GV giới thiệu bài tập 31 trang 116 SGK. GV hướng dẫn HS nêu các đoạn thẳng bằng nhau dựa vào tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, từ
HS: Đọc đề bài 30, sau đó vẽ hình theo hướng dẫn của GV.
HS nêu gt và kl của bài toán.
HS nêu miệng chứng minh = 900. a) Ta có OC và OD là các tia phân giác của hai góc kề bù AOM và BOM (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó OC OD Vậy = 900. HS: CD = CM + MD. b) Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ta có CM = AC, DM = AD. Do đó CD = CM + DM = AC + BD.
HS: CVABDC nhỏ nhất
AC + AB + BD + CD nhỏ nhất AC + BD + CD nhỏ nhất 2CD nhỏ nhất CD nhỏ nhất CD // AB M là giao điểm nửa đường tròn tâm O và trung trực của AB. (hay M là điểm chính giữa của cung AB) HS: Ta có AC.BD = CM.MD Xét tam giác COD vuông tại O và OM CD nên ta có CM.MD = OM2 = R2 (R là bán kính của đường tròn O)
·COD ·COD
·COD
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.