GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………………………..Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
15 20
I
B
A
O' O
Ngaøy soaïn : Ngaøy daïy: Tuần 16
Tiết 31 §8. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (tt)
I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn. 2. Kỹ năng: Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong; biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn giựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính. 3. Thái độ: Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế, rèn HS khả năng vẽ hình và khả năng quan sát. II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn các vị trí tương đối của hai đường tròn, tiếp tuyến chung của hai đường tròn, bảng tóm tắt, đề bài tập. Các dụng cụ: Thước, compa, êke. 2. Học sinh: Ôn tập về bất đẳng thức trong tam giác, tìm hiểu các đồ vật trong thực tế có liên quan đến vị trí tương đối của hai đường tròn. Các dụng cụ: Thước, compa, êke, bảng nhóm. III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ:(6’)
Nội dung Đáp án HS1: -Nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn? (GV có vẽ sẵn các vị trí tương đối của hai đường tròn và yêu cầu HS chỉ minh hoạ) -Phát biểu tính chất của đường nối tâm trong trường hợp hai đường tròn cắt nhau và tiếp xúc nhau? (HS chỉ vào hình vẽ minh hoạ). HS2: Chữa bài tập 34 trang 119 SGK. (chỉ làm trong trương hợp O và O’ nằm khác phía so với AB)
GV: Nhận xét, đánh giá chung câu trả lời cũng như các nhâïn xét của các học sinh. H: Có nhận xét gì về độ dài OO’ so với tổng và hiệu hai bán kính của hai đường tròn?
HS1: Trả lời câu hỏi và chỉ vào hình vẽ để minh hoạ.
HS2:
Ta có IA = IB =
= 12cm (tính chất đường nối tâm)
Vậy OO’ = OI + IO’ = 16 + 9 = 25cm. Ñ: 20 - 15 < OO’ = 25 < 20 + 15
2 AB
2 2
2 2
Ðt ã I 90
ãOI = định lÝ Pitago
20 12 16
X AIO c
Ta c OA AI
cm
$
2 2
2 2
Ðt ' ã I 90
ãO'I = ' định lÝ Pitago
15 12 9
X AIO c
Ta c O A AI
cm
$
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………………………..Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
R r
B
A
O' O
r R
O' A O O' r R
A O
r R
O' O
O'
O B A r R O' O
3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1’) Qua bài tập trên ta thấy hai đường tròn cắt nhau thì đoạn nối tâm OO’ lớn hơn hiệu hai bán kính và nhỏ hơn tổng hai bán kính. Điều này có còn đúng trong trường hợp tổng quát hay không và trong các vị trí tương đối khác của hai đường tròn đoạn nối tâm có quan hệ gì với các bán kính của hai đường tròn, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính (12’) GV giới thiệu: Trong bài này ta xét hai đường tròn (O;R) và (O’;r) với R r. a) Hai đường tròn cắt nhau:
GV đưa hình 90 SGK lên bảng phụ hỏi: Có nhận xét gì về độ dài đoạn nối tâm với các bán kính R, r? GV gợi ý: Dựa vào bất đẳng thức trong tam giác. GV: Đó chính là SGK. b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau: GV đưa hình 91 và 92 SGK lên bảng phụ hỏi: Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm và hai tâm có quan hệ với nhau như thế nào? H: Nếu (O) và (O’) tiếp xúc ngoài thì đoạn nối tâm OO’ quan hệ với các bán kính như thế nào?
H: Nếu (O) và (O’) tiếp xúc trong thì đoạn nối tâm OO’ quan hệ với các bán kính như thế nào?
GV yêu cầu HS nhắc lại các hệ thức đã chứng minh được ở phần a, b. c) Hai đường tròn không giao nhau:
GV đưa hình 93 lên bảng phụ treo trên bảng và hỏi: Nếu (O) và (O’) ở ngoài nhau thì đoạn nối tâm OO’ so với (R + r) như thế nào?
HS: Nhận xét O’ có: OA – O’A < OO’ < OA + O’A (bất đẳng thức trong tam giác) Hay R – r < OO’ < R + r.
Tiếp xúc ngoài tiếp xúc trong Đ: Tiếp điểm và hai tâm nằm trên một đường …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.