Giáo án Hình học Lớp 9 - Tiết 32 Luyện tập về vị trí tương đối của hai đường tròn - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Giáo án Hình học Lớp 9 - Tiết 32 Luyện tập về vị trí tương đối của hai đường tròn - Năm học 2017-2018 - Phạm Quang Huy

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY

…………………………………………………………………………………………………………………….Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 – 2018

H

O

B D C A

Ngaøy soaïn : Ngaøy daïy: Tuần 17

Tiết 32 LUYỆN TẬP VỀ VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn. 2. Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh tthông qua giải các bài tập. 3. Thái độ: Cung cấp cho HS một vài ứng dụng thực tế của vị trí tương đối của hai đường tròn, của đường thẳng và đường tròn. Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong trình bày. II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng , compa, phấn màu. Nghiên cứu kĩ hệ thống bài tập và các cách giải phù hợp với đối tượng HS. 2. Học sinh: Ôn tập các vị trí tương đối của hai đường tròn, làm các bài tập giáo viên đã cho về nhà, các dụng cụ: Thước, compa, bảng nhóm. III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1’) Để củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số dạng bài tập. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1:Kiểm tra – chưã bài tập về nhà. (8’) GV nêu yêu cầu kiểm tra: HS1: Điền vào ô trống trong bảng sau: HS1 điền vào ô trống trong bảng (những ô in đậm ban đầu để trống sau khi HS điền phần in đậm là kết quả. R r d Hệ thức Vị trí tương đối 4 2 6 d = R + r Tiếp xúc ngoài 3 1 2 d = R – r Tiếp xúc trong 5 2 3,5 R – r < d < R + r Cắt nhau 3 < 2 5 d > R + r Ở ngoài nhau 5 2 1,5 d < R - r Đựng nhau HS2: Chữa bài tập 37 trang 123 SGK. HS2:

Chứng minh AC = BD.

DeThi.edu.vn

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY

…………………………………………………………………………………………………………………….Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 – 2018

O'

O'

O'

I

I

I

O

4 9 O' O

I

C

B

A

GV nhận xét, đánh giá chung và ghi điểm.

Giả sử C nằm giữa A và D. (D nằm giữa A và C chứng minh tương tự) Hạ OH CD, vậy OH AB. Theo định lí về đường kính vuông góc với dây cung ta có: HA = HB; HC = HD. Suy ra HA – HC = HB – HD Hay AC = BD. HS cả lớp nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm cho bạn. Hoạt động 2: Luyện tập (31’) GV giới thiệu bài tập 38 trang 123 SGK. (đề bài và hình vẽ GV đưa lên bảng phụ) H: Giả sử có các đường tròn (O’;1cm) tiếp xúc ngoài với (O;3cm) thì OO’ bằng bao nhiêu? Vậy các tâm O’ nằm ở đâu? H: Giả sử có các đường tròn (I;1cm) tiếp xúc trong với (O;3cm) thì OI bằng bao nhiêu? Vậy các tâm I nằm trên đường nào? Từ đó HS điền vào chỗ trống. GV giới thiệu bài 39 trang 123 SGK. (đề bài GV đưa lên bảng phụ) GV hướng dẫn HS vẽ hình và gọi HS nêu GT và KL của bài toán. a) Chứng minh: . GV đặt câu hỏi gợi mở hướng dẫn HS phân tích đi lên theo sơ đồ:

b) Tính số đo góc OIO’. GV hướng dẫn vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và tính chất hai tia phân giác của hai góc kề bù. c) Tính BC biết OA = 9cm, O’A = 4cm. H: Để tính BC trước hết ta nên tính độ dài đoạn thẳng nào? Cách tính ra sao? GV mở rộng bài toán: Nếu bán kính của (O) bằng R, bán

Hai đường tròn tiếp xúc ngoài nên OO’ = R + r = 3 + 1 = 4cm. Vậy các điểm O’ nằm trên đường tròn (O;4cm) Hai đường tròn tiếp xúc trong nên OI = R – r = 3 – 1 = 2cm. Vậy các tâm I nằm trên đường tròn (O;2cm). HS điền vào chỗ trống: a) Đường tròn (O;4cm) b) Đường tròn (O;2cm)

HS vẽ hình vào vở và một HS nêu GT và KL bài toán. HS phát biểu để xây dựng lược đồ phân tích đi lên. HS trình bày bài giải dựa trên lược đồ.

 

· 90 BAC  

·

ông tại A

BAC 90

IA IB IA IC

IA IB IC

BAC vu

 

  

 

 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.