GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
Ngaøy soaïn : Ngaøy daïy: Tuần 18
Tiết 33 ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 1)
I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS được ôn tập các kiến thức đã học về tính chất đối xứng của đương tròn, liên hệ giữa đường kính và dây cung, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây, về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn. 2. Kỹ năng: HS vận dụng các kiến thức đã học vào rèn kĩ năng tính toán và chứng minh hình học. Rèn HS cách phân tích tìm tòi lời giải bài toán và trình bày lời giải, làm quen với dạng bài tập về tìm vị trí của một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất. 3. Thái độ: Rèn học sinh kĩ năng quan sát, dự đoán để tìm thấy hướng giải bài toán, khả năng tư duy và sáng tạo. II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên:
+ Bảng phụ vẽ sẵn các hình vẽ và ghi bài tập, hệ thống bài tập hợp lí. + Thước, compa, êke. 2. Học sinh:
+ Ôn tập các câu hỏi ôn tập chương và làm bài tập đã cho. + Thước, compa, êke. III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập. 3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1’) Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương II và vận dụng chúng vào các bài tập cơ bản cũng như nâng cao. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết kết hợp kiểm tra bài cũ. (19’) GV nêu yêu cầu kiểm tra: HS1: Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng:
HS lên bảng kiểm tra. HS1 ghép ô.
Kết quả 1) Đường tròn ngoại tiếp một tam giác. 7) là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác.
1 – 8 2) Đường tròn nội tiếp một tam giác. 8) là đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác. 2 – 12 3) Tâm đối xứng của đườngtròn. 9) là giao điểm các đường trung trực các cạnh của tam giác.
3 – 10
4) Trục đối xứng của đường tròn. 10) chính là tâm của đường tròn. 4 – 11 5) Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác. 11) là bất kì đường kính nào của đường tròn. 5 – 7 6) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác. 12) là đường tròn tiếp xúc vớiû 3 cạnh của t.giác. 6 – 9
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
……………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 - 2018
HS2: Điền vào chỗ (…) để được các khẳng định đúng: 1) Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là … 2) Trong một đường tròn: a) Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua … b) Đường kính đi qua trung điểm của một dây … thì … c) Hai dây bằng nhau thì … Hai dây … thì bằng nhau. d) Dây lớn hơn thì … tâm hơn. Dây … tâm hơn thì … hơn. GV và HS còn lại nhận xét, cho điểm hai HS. GV nêu tiếp câu hỏi: H: Nêu các vị trí tương đối của một điểm đối với đường tròn, của một đường thẳng đối với đường tròn?
GV đưa hình vẽ ba vị trí tương đối của một điểm đối với đường tròn và ba vị trí tương đối của đường thẳng đối với đường tròn lên bảng phụ, yêu cầu HS điền tiếp các hệ thức tương ứng. H: Phát biểu các tính chất của tiếp tuyến đường tròn? GV đưa bảng tóm tắt các vị trí tương đối của hai đường tròn, yêu cầu HS điền vào chỗ trống.
HS2: Điền vào chỗ (…)
1) đường kính.
2) a) trung điểm của dây ấy. b) không đi qua tâm vuông góc với dây ấy.
c) cách đều tâm cách đều tâm. d) gần gần ; lớn HS lớp nhận xét bài làm của HS1 và HS2.
HS3 trả lời: Giữa điểm và đường tròn có 3 vị trí tương đối: -Điểm nằm ngoài đường tròn. -Điểm nằm trên đường tròn. -Điểm nằm trong đường tròn. Giữa đường thẳng và đường tròn có 3 vị trí tương đối: -Đường thẳng và đường tròn không giao nhau. -Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn. -Đường thẳng và đường tròn cắt nhau. HS3 tiếp tục điền các hệ thức: OC > R; OC = R; OC < R. d > R; d = R; d < R vào các hình vẽ tương ứng. HS4 nêu các tính chất của tiếp tuyến và tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau. HS4 điền vào bảng các hệ thức tương ứng. (phần chữ in đậm) Vị trí tương đối của hai đường
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.