GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 GV: PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
r
R
I O
D C
B A
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 26 Tiết 50 § 8. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP.
ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa, khái niệm và tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác. Biết được bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, một và chỉ một đường tròn nội tiếp. 2. Kĩ năng: Biết vẽ tâm của đa giác đều (chính là tâm chung của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước. Tính được cạnh a theo R và ngược lại tính được R theo a của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. 3. Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tính toán, tư duy và lôgíc trong toán học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên:Thước thẳng, compa, bảng phụ, nghiên cứu kĩ bài soạn. 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm, đọc trước bài học, ôn tập khái niệm đa giác đều, cách vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều, các kiến thức liên quan đến góc với đường tròn, tứ giác nội tiếp,… III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nội dung Đáp án GV nêu yêu cầu kiểm tra: (đề bài ghi sẵn trên bảng phụ) Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nếu có một trong các điều kiện sau đây:
e) ABCD là hình chữ nhật f) ABCD là hình bình hành. g) ABCD là hình thang cân. h) ABCD là hình vuông. GV: Nhận xét và ghi điểm.
HS thực hiện:
a) Đ
b) Đ c) S d) Đ
e) Đ f) S g) Đ h) Đ HS lớp nhận xét.
3. Bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa. (14’) GV đưa hình vẽ 49/90 HS nghe GV trình bày.
· · · · · · · ·
) 180
) 40
) 100
) 90
a BAD BCD
b ABD ACD
c ABC ADC
d ABC ADC
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 GV: PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
I
O
F E
D
C B
A
2cm
H: Vậy thế nào là đường tròn ngoại tiếp hình vuông? Thế nào là đường tròn nội tiếp hình vuông?
GV: Trên cở sở đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác, hình vuông. Hãy mở rộng các khái niệm trên. Thế nào là đường tròn ngoại tiếp đa giác, đường tròn nội tiếp đa giác? GV gọi HS nhắc lại định nghĩa. GV: - Quan sát hình 49 SGK, em có nhận xét gì về đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp hình vuông?
- Hãy giải thích tại sao r ?
GV yêu cầu HS thực hiện ? GV hướng dẫn HS vẽ hình vào vở.
GV: - Nêu cách vẽ lục giác đều nội tiếp đường tròn (O).
- Vì sao tâm O cách đều các cạnh của lục giác đều?
- Gọi khoảng cách từ tâm O đến các cạnh của đa giác là r, vẽ đường tròn (O;r). Đường tròn này có vị trí như thế nào đối với lục giác đều ABCDEF?
Đ: Đường tròn ngoại tiếp hình vuông là đường tròn đi qua 4 đỉnh của hình vuông. Đường tròn nội tiếp hình vuông là đường tròn tiếp xúc với 4 cạnh của hình vuông. HS: Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác. Đường tròn nội tiếp đa giác là đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác. HS đọc định nghĩa SGK trang 91. HS: - Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp hình vuông là hai đường tròn đồng tâm.
- Trong tam giác vuông OIC có:I = 900 và C = 450 suy ra r = OI =RSin450
HS vẽ hình vào vở.
HS:
- Có -
Có các dây AB = BC = CD = … Suy ra các dây đó cách đều tâm. Vậy tâm O cách đều các cạnh của lục giác đều. - Đường tròn (O; r) là đường tròn nội tiếp lục giác đều.
Hoạt động 2: Định lí (5’) GV: Theo em, có phải bất kì đa giác nào cũng nội tiếp đường tròn hay không? GV: Ta thấy tam giác đều, hình vuông, lục giác đều luôn có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp, và người ta chứng minh được định lí sau: “Bất
HS: Không phải bất kì đa giác nào cũng nội tiếp được đường tròn.
Hai HS đọc định lí trang 91 SGK.
2 2 R …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.