GIÁO ÁN DẠY HỌC HÌNH 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
l
h
r O A' A
S
A
l
A'
A
S
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 31 Tiết: 60 §1. HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH
CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT.
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình nón (đáy, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt song song với đáy của hình nón và khái niệm về hình nón cụt. 2. Kĩ năng: HS nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón, hình nón cụt. 3. Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận trong tính toán và suy luận các bài toán. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - Giáo viên:Thước thẳng, bảng phụ, các mô hình về hình nón, hình nón cụt và các đồ dùng thực nghiệm. - Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm, tìm hiểu trước bài học, ôn tập về hình chóp đều. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài: (1’) Đặt vấn đề: Khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh cố định ta được một hình trụ, nếu thay hình chữ nhật bằng một tam giác vuông, quay tam giác vuông AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định, ta được hình gì? Hình này có đặc điểm như thế nào? Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này.
Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hình nón (3’) GV quay tam giác vuông AOC quanh cạnh góc vuông AO cố định, ta được một hình nón.(GV vừa quay tam giác vừa nói) Khi quay: - Cạnh OC quét nên đáy của hình nón, là một hình tròn tâm O. - Cạnh AC quét nên mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của AC gọi là một đường sinh. - A là đỉnh của hình nón, AO gọi là đường cao của hình nón. Sau đó GV đưa hình 87 trang 114 lên bảng để HS quan sát. GV đưa một chiếc nón để HS quan sát và thực hiện SGK. GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các vật có dạng hình nón, chỉ ra các yếu tố của hình nón.
HS nghe GV trình bày và quan sát thực tế hình vẽ.
HS quan sát chiếc nón. Một HS lên chỉ rõ các yếu tố của hình nón: Đỉnh, đường tròn đáy, đường sinh, mặt xung quanh, mặt đáy. HS tìm các vật trong thực tế có dạng hình nón và mô tả các yếu tố của hình nón đó. Hoạt động 2: Diện tích xung quanh của hình nón. (7’) GV thực hành cắt mặt xung quanh của hình nón dọc theo một đường sinh rồi trải ra.
HS nghe GV trình bày và quan sát GV thực hành. HS:
?1
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN DẠY HỌC HÌNH 9 PHẠM QUANG HUY
………………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2016 - 2017
GV: - Hình khai triển mặt xung quanh của một hình nón là hình gì? - Nêu công thức tính diện tích hình quạt tròn SAA’A ? - Độ dài cung AA’A tính như thế nào? - Tính diện tích hình quạt tròn SAA’A ? - Đó cũng là diên tích xung quanh của hình nón. Vậy diện tích xung quanh của hình nón là:
Với r là bán kính đáy hình nón l là độ dài đường sinh. - Tính diện tích toàn phần của hình nón như thế nào? - Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều? GV nhận xét: Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón tương tự như hình chóp đều, đường sinh chính là trung đoạn của hình chóp đều khi số cạnh của đa giác đáy gấp đôi lên mãi. GV giới thiệu VD SGK. Gọi HS tóm tắt bài toán. - Hãy tính độ dài đường sinh. - Tính diện tích xung quanh của hình nón.
- Hình khai triển mặt xung quanh của hình nón là hình quạt tròn. - Diện tích hình quạt tròn:
- Độ dài cung tròn AA’A chính là độ dài đường tròn (O;r), do đó bằng .
- .
-
- Diện tích xung quanh của hình chóp đều là:
- Độ dài dường sinh của hình nón:
Hoạt động 3: Thể tích của hình nón (7’) GV: Người ta xây dựng công thức tính thể tích hình nón bằng thực nghiệm. GV giới thiệu hình nón và hình trụ có đáy là hai hình tròn bằng nhau và chiều cao của hai hình cũng bằng nhau. GV đổ nước đầy vào trong hình nón rồi đổ hết nước trong hình nón vào hình trụ. GV yêu cầu HS lên đo chiều cao của cột nước và chiều cao của hình trụ, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.