Đề tham khảo học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Phạm Hữu Lầu TP HCM

Đề tham khảo học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Phạm Hữu Lầu TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo học kì 1 (HK1) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Phạm Hữu Lầu TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tham khảo học kỳ 1 Toán lớp 7 năm 2022 – 2023 trường THCS Phạm Hữu Lầu - TP HCM Đề tham khảo học kỳ 1 Toán lớp 7 năm 2022 – 2023 trường THCS Phạm Hữu Lầu - TP HCM Sytu xin gửi đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề tham khảo kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán tại trường THCS Phạm Hữu Lầu, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi được biên soạn theo hình thức tự luận với thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian giao đề), bao gồm đáp án, hướng dẫn giải chi tiết và thang chấm điểm. Trong đề tham khảo học kỳ 1 Toán lớp 7 năm 2022 – 2023 trường THCS Phạm Hữu Lầu, một số nội dung được đưa ra như: 1. Thực hành tính tiền điện: Áp dụng kiến thức về số hữu tỉ để tính tiền điện và thuế GTGT. Học sinh sẽ được đưa vào tình huống thực tế về việc tính tiền điện khi tiêu thụ một lượng kWh nhất định. 2. Trắc nghiệm: Phần này bao gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm có một đáp án đúng duy nhất. Học sinh chỉ cần ghi lại số câu hỏi và đáp án đúng mà không cần chép lại toàn bộ câu hỏi hoặc câu trả lời. 3. Giải bài tập về hình học: Học sinh sẽ phải tính toán để tìm ra thể tích của một phòng học hình hộp chữ nhật, cũng như chi phí sơn các bức tường trong căn phòng. File WORD của đề tham khảo đã được chuẩn bị sẵn sàng dành cho quý thầy cô giáo để phát đề cho các em học sinh. Chúc các em học sinh lớp 7 tại trường THCS Phạm Hữu Lầu chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối học kỳ 1 và đạt kết quả cao!

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 TRƯỜNG THCS PHẠM HỮU LẦU ĐỀ THAM KHẢO (Đề gồm có 03 trang)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023 Môn: TOÁN – Lớp 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Phần 1. Trắc nghiệm khách quan. (3,0 điểm) Phần này có 12 câu hỏi trắc nghiệm và ở mỗi câu chỉ có duy nhất một đáp án đúng. Học sinh chỉ cần ghi lại số câu hỏi và đáp án đúng vào giấy làm bài, không cần chép lại câu hỏi hay câu trả lời. Ví dụ: 1A - 2B - …. Câu 1: [NB - TN1] Căn bậc hai số học của 64 là : A. 32 B. -8 C. 8 D. -32 Câu 2. [NB - TN2] Số nào là số vô tỉ trong các số sau:

A. 15 60 B. - 6 C. 0,(1) D. 3,5

Câu 3. [NB - TN3] Cho x = 8 thì giá trị của x là :

A. x = 8 B. x = – 4 C. x = 4 hoặc x = – 4 D. x = 8 hoặc x = – 8 Câu 4: [NB - TN4] Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A’B’C’D’ ở hình bên. Cho biết mặt bên A’B’BA là hình gì? A. Hình vuông. B. Hình thang cân. C. Hình chữ nhật. D. Hình bình hành. Câu 5. [NB – TN5] Hình nào sao đây là hình lăng trụ đứng tam giác?

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 6. [NB – TN6] Khẳng định nào dưới đây đúng? Hình lăng trụ đứng tứ giác A’B’C’D’.ABCD có:

A. Hai mặt đáy song song là: Mặt A’B’BA và mặt C’D’DC. B. Hai mặt đáy song song là: Mặt A’B’BA và mặt A’D’DA . C. Hai mặt đáy song song là: Mặt A’B’C’D’ và mặt ABCD. D. Hai mặt đáy song song là: Mặt B’C’CB và mặt C’D’DC .

Câu 7. [NB – TN7] Trong hình vẽ bên, có tia 𝑂𝐴 là tia phân giác của góc 𝐵𝑂𝐶, biết 𝐵𝑂𝐶 ෣ൌ70௢. Hỏi số đo 𝐵𝑂𝐴 ෣ là bao nhiêu: A. 𝐵𝑂𝐴 ෣ൌ70௢. B. 𝐵𝑂𝐴 ෣ൌ35௢. C. 𝐵𝑂𝐴 ෣ൌ140௢. D. 𝐵𝑂𝐴 ෣ൌ110௢. Câu 8: [NB – TN8] Tia phân giác của một góc là tia xuất phát từ đỉnh của góc, đi qua một điểm trong của góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc ………. Hãy điền vào chỗ “…” để được khẳng định đúng. A. kề bù. B. vuông. C. bằng nhau. D. kề nhau.

Câu 9: [TH - TN9] giá trị của 16 81 là:

A. 4 81 B. 4 9 C. 16 81 D. 256 6561

Câu 10: [TH - TN10] Nhà bạn An đang tiến hành làm một con dốc bằng bê tông để dẫn xe vào nhà có hình là một lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình 1. Tính thể tích của con dốc. A. 1 100 m3 B. 550 m3 C. 2 200 m3 D. 3 300 m3 Câu 11. [TH - TN11] Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song?

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 12. [TH - TN12] Cho hình vẽ bên, biết f // g. Số đo x là: A. 370 B. 1430. C. 840 D. 530. Phần 2. Tự luận. (7,0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm)

a/ [NB - TL1] Các số 1 2 ; 0,75; 3; 0 3 - có là số hữu tỉ không? Vì sao?

b/ [NB – TL2] Dùng máy tính cầm tay để tính các căn bậc hai số học sau:

15625; 10 000; 1 .

c/ [NB – TL3] Biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân 12 31 12 ; ; 25 2 9

Câu 2: (1 điểm) Tính: a) [TH – TL4] 4 6 5 . 7 5 3 - + b) [TH – TL5] 3 7 3 2 5 9 5 9   

Câu 3: (1 điểm) [VD – TL6] Tìm x biết: 1 5 2x 2 3  

Câu 4: (1 điểm) [VDC– TL7] Thực hành tính tiền điện Vận dụng kiến thức về số hữu tỉ vào việc tính tiền điện và thuế giá trị gia tăng (GTGT) với trường hợp đơn giản. Định mức giá điện sinh hoạt năm 2022 như sau:

Tiền điện được tính như sau: Tiền điện = Số kWh tiêu thụ ´ giá tiền kWh (theo bậc) Thuế GTGT (10 %) = Tiền điện ´10 % Tổng cộng tiền thanh toán = Tiền điện + thuế GTGT Trong tháng 12 năm 2022, nhà bạn Bình sử dụng hết 254 kWh điện, tính tiền điện nhà bạn Bình phải trả. Câu 5: (1 điểm) Cho hình vẽ sau: a/ [NB – TL 8] Hãy kể tên một góc đối đỉnh và một góc kề

bù với góc  fOx .

b/ [TH – TL9] Cho  0 60 fOx  và  0 130 hOg  . Hỏi tia Oy có

phải là tia phân giác góc  hOg không? Vì sao? Câu 6: (1,5 điểm) Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 5m và chiều cao 4 m. a) [TH – TL10] Tính thể tích của phòng học. b) [VD – TL11] Người ta định sơn bốn bức tường căn phòng (không sơn cửa), biết tổng diện tích các cửa là 4,5m2 , giá công sơn là 25 000 đồng một mét vuông. Hỏi chi phí tiền công cần để sơn là bao nhiêu? ........................ Hết .........................

f h

g

y

x

O

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.