Giáo án: Hình học 7 Năm học: 2017- 2018
Giáo viên: Lương Thị Hòa Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 1
Tuần 20: Tiết 33 Ngày soạn : 2/01/2018 Ngày dạy: 4/01/2018
LUYỆN TẬP (Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
I. Mục tiêu 1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức , kỹ năng : - Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác. - Kĩ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cô để vẽ tam giác nhanh, chính xác.
Viết đúng GT-KL và chứng minh hai tam giác bằng nhau. Biết suy luận bằng vận dụng tính chất, định lÝ của tam giác. - Thái độ: Yêu thích học tập bé môn toán. 2. Mục tiêu phát triển năng lực :
Năng lực chung Năng lực chuyên biệt Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: - NL giao tiếp, hùng biện - Năng lực hợp tác Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: - NL giải quyết vấn đề. - Năng lực sáng tạo - NL quản lý Nhóm năng lực công cụ : - NL sử dụng công nghệ thông tin. - NL tính toán - NL sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực sử dụng kiến thức toán học:
- Vận dụng kiến thức để vẽ hình và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c.; g.c.g ; c.g.c .
- Năng lực trao đổi thông tin khi chứng minh
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, £ ke. 2. Học sinh: Thước kẻ, £ ke.
III. Tiến trình dạy - học
1. ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra trong bài học)
3. Bài mới: Hoạt động 1 : Luyện tập (37 phút) * Đồ dùng : thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu * Phương pháp / Kỹ thuật dạy học : Thực nghiệm , giải quyết vấn đề, trao đổi thông tin, hợp tác nhóm nhỏ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* GV: Đưa ra đề bài 40/SGK. - HS: Đọc đề bài. - HS: Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
* Bài 40 (SGK/124): A
E B C M F
x
DeThi.edu.vn
Giáo án: Hình học 7 Năm học: 2017- 2018
Giáo viên: Lương Thị Hòa Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 2
- GV: BE như thế nào với CF? Hãy dùng suy luận để giải thích? - HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn. - GV Gợi ý: BME và CMF có gì đặc biệt? Từ đó hãy chứng minh BME = CMF? - HS: Lên bảng trình bày. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
* GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài 41/SGK. - HS1: Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL. Cả lớp cùng thực hiện vào vở. - GV: Hướng dẫn cách vẽ hình nhanh và chính xác. - HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn để đưa ra cách chứng minh. - GV Gợi ý: Phải chứng minh ID = IE; IE = IF. Từ đó điều phải chứng minh - HS: Làm bài theo nhóm cùng bàn. - 1HS: Lên bảng trình bày. - GV&HS: Cùng chữa bài trên bảng.
ABC. AB AC; MB = MC; M BC; Ax × BC = M; GT CF Ax; F Ax; BE Ax; E Ax KL So sánh BE và CF?
Chøng minh:
Xét BME và CMF (
Có MB = MC (GT); BME = CMF (đối đỉnh)
BME = CMF (cạnh huyền-góc nhọn) Do đó: BE = CF (2 cạnh tương ứng).
Bài 41 (SGK.124): A F D I 1 B C E
ABC. ; ;
GT ID AB = D; IF AC = F; IE BC = E. KL ID = IE = IF Chøng minh:
Xét BID và BIE (
Có (GT); BI cạnh huyền chung
BID = BIE (cạnh huyền-góc nhọn) Do đó ID = IE (1) (2 cạnh tương ứng)
Xét CIE và CIF (
Có (GT); CI cạnh huyền chung
CIE = CIF (cạnh huyền-góc nhọn) Do đó IE = IF (2) (2 cạnh tương ứng) Từ (1) và (2) ta có: ID = IE * Bài tập tổng hợp: A
1 B M 2 C D
) 90 ˆ ˆ 0 F E
2 1 ˆ ˆ B B 2 1 ˆ ˆ C C
) 90 ˆ ˆ 0 D E
2 1 ˆ ˆ B B
) 90 ˆ ˆ 0 F E
2 1 ˆ ˆ C C
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.