Tuần:……….. Ngày……… tháng………năm……… Ngày soạn:…. Ngày dạy:…… Tiết số: ………
MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1, 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG;
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. - Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ. - Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật. - Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận. - Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học. 4. Năng lực - Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV yêu cầu HS môi nhóm nêu một số sinh vật gần gũi xung quanh cuộc sống của các em? HS: Cây bàng, con gà, con lợn, con trâu, cây lúa….. B2: GV: Em hãy cho biết những sinh vật trên có tác động như thế nào tới cuộc sống của chugns ta? HS: Giúp ích cho cuộc sống của con người. B3: GV: Vậy sinh vật có hại cho con người không? HS: Có thể trả lời đúng hoặc sai. B4: Những vấn đề trên là 1 phần của nội dung “nhiệm vụ của sinh học” chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
DeThi.edu.vn
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. (3’) Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng B1: GV cho học sinh kể tên một số, cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây,1 con, 1 đồ vật. - HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế. B2: - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi : - Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống? - Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không? - Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước? - Yêu cầu thấy được con cá và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn hòn đá không thay đổi. B3: GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời. B4: GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. - 1 vài HS, bổ sung. Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (13’) Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ. B1: GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 3 và cột 6 và 7. - HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7. B2: GV giải thích giúp HS hiểu : + Trao đổi chất : Lấy các chất cần thiết và loại bỏ chất thải ra ngoài. VD : Quá trình quang hợp, quá trình hô hấp,... + Lớn lên : Sinh trưởng và phát triển. VD : Sự lớn lên của cây bưởi, con gà,... + Sinh sản : VD : Sự ra hoa, kết quả của cây phượng, mèo đẻ con,... + Cảm ứng VD : Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ B3: GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ. - HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS điền vào VLT) `- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. - HS ghi tiếp các VD khác vào bảng. B4: GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét. - GV hỏi: qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống? Đáp án Bảng SGK/6
1. Nhận dạng vật sống và vật không sống - Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản. - …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.