1
Ngày soạn: Ngày dạy: Buổi 1: (Tiết 1,2,3) RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CẢM THỤ VĂN HỌC A. Mục tiêu bài dạy. - Rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo, cảm nhận độc lập các văn bản thơ, câu thơ, đoạn thơ mới để bồi dưỡng khả năng cảm thụ văn học cho các em. - Ôn tập lại các biện pháp tu từ đã học, vận dụng vào bài làm. B. Chuẩn bị 1. Thầy: soạn giáo án 2. Trò: chuẩn bị bài C. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra 3. Bài mới Câu 1: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Mỗi người thêm nhiều con mắt Mỗi người thêm nhiều cảm rung
Trời cũng thêm nhiều màu sắc Đất cũng thêm nhiều mênh mông”
(Trần Lê Văn – Bạn) Hướng cảm nhận: - Hình ảnh “nhiều con mắt” là giàu trí tuệ, nhiều cách nhìn nhận sự việc ==> Nhiều bạn thì có thêm nhiều cách nhình và đánh giá đời sống xã hội - “Nhiều cảm rung”, giàu có thêm về tình cảm, có thêm bạn có thêm nhiều niềm vui, chia nhỏ nỗi buồn - “Trời đất thêm nhiều màu sắc” “thêm nhiều mênh mông” ==> Cuộc sống trở nên phong phú, tốt đẹp hơn ==> Con người luôn có nhu cầu về tình bạn, phát triển quan hệ bạn bè ==> cuộc sống tâm hồn trở nên phong phú, mơ lòng mình đón nhận tình cảm đó. - Không cs tình bạn con người trở thành người bị cô lập. - Người lợi dụng tình bạn để mưu lợi cá nhân sẽ không có cuộc sống tốt đẹp ==> Quan niệm tiến bộ. Câu 2: Cho hai câu thơ:
“ Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ đàn chim dáo dác bay”
(Chạy Tây – Nguyễn Đình Chiểu) Nghệ thuật sử dụng trong hai câu thơ trên là: A. Ẩn dụ, so sánh, từ láy B. Đảo ngữ, đối, so sánh C. Đối, đảo ngữ, từ láy D. Từ láy Tác dụng: - Đảo ngữ: đảo vị ngữ lên đầu cho thấy nhấn mạnh trật tự ị đảo lộn, cuộc sống bình yên phút chốc bỗng trở nên náo loạn. - Đối, từ láy “lơ xơ” “dáo dác” bộc lộ rõ nét nhất sự hoảng loạn: “lơ xơ” vừa chạy vừa run rẩy, bơ vơ, trơ trọi.
DeThi.edu.vn
2
“dáo dác” nhớn nhác, ngơ ngác, giật mình bay vút lên Câu 3: Câu thơ sau còn thiếu hai từ. Hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống. Giải thích lý do em sử dụng từ ngữ ấy. Hướng dẫn trả lời: “mỏng”, “nghiêng” Tác dụng: miêu tả sự chuyển đổi cảm giác rõ rệt của một hồn thơ có cảm nhận tinh tế.(Ẩn dụ, chuyển đổi cảm giác): Câu (1) thị giác => câu (2) thính giác (mỏng) vừa nhẹ vừa chậm, xúc giác (rơi nghiêng) vần bằng tạo âm hưởng ngân nga. Cảm nhận rõ sự tĩnh lặng của không gian, sự chậm chạp của thời gian. Đó là lúc xúc cảm đang giãn ra mà hòa mình với thiên nhiên. Câu 4: Cho đoạn thơ: “ Nếu là con chim chiếc lá Thì con chim phải hút Chiếc lá phải xanh Lẽ nào vay mà không có trả Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
(Tố Hữu – Một nhành xuân) Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ và triết lý sống mà Tố Hữu đề cập tới. Hướng giải quyết: - NL đoạn thơ, bài thơ: ý kiến tác giả có gắn với thực tế đời sống xã hội hay không, gắn bó như thế nào? - Xác định rõ: Đây là vấn đề nhân sinh => vấn đề sống có ích, sống đẹp. Cống hiến cho đời, cho xã hội là trách nhiệm, là nghĩa vụ thiêng liêng, cao cả của một công dân yêu nước. - Chú ý các từ: “phải” “vay” “trả” “sống là cho” + Phạm vi đề: thực tế đời sống xã hội + Văn thơ trong và ngoài chương trình (Bài Tự nguyện, Mùa xuân nho nhỏ) - Suy nghĩ bản thân. - Mặt trái một số bộ phận thanh thiếu niên không có ý thức rõ vấn đề. “Lẽ nào vay mà không có trả” => Quy luật phát triển của xã hội “Sống là cho” => Tình yêu thương => Nếu không có tình yêu thương xã hội sẽ thế nào? Học sinh trình bày bằng một đoạn văn C4 Củng cố: Cảm nhận thơ bắt đầu từ đâu? (Từ ngữ, hình ảnh, tư tưởng) C5 HDVN: Viết bài hoàn chỉnh cho bài 4
Ngày soạn: Ngày dạy: Buổi 2: (Tiết 3,4,5) NGHỆ THUẬT XÂY DỰNG NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN KIỀU A. Mục tiêu bài dạy - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết, phân tích tac phẩm văn học, sử dụng từ ngữ trau chuốt, mượt mà, khêu gợi, cảm xúc trong sáng. - Rèn luyện kỹ năng làm bài tập phát hiện cảm thụ nhân vật, kích thích tư duy tưởng tượng phong phú B. Chuẩn bị 1. Thầy: soạn giáo án
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.