Ngày dạy: ......../ ......../ 201 Lớp:6A
Tuần 33 Bài 31,32 Tiết 129
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY)
_ _ _ * _ _ _ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức:
- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy. 2. Kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy trong khi viết. - Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy. - Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp. - Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức, tư duy, xác định giá trị giao tiếp,.ra quyết định… II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP:
1 Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp,…
2. Kỹ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm,…
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài HS ghi
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài mới: Hoạt động 2: A. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than Hệ thống hóa kiến thức HDHS tìm hiểu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than - Gọi HS đọc câu 1 phần I trong SGK/149 - Đặt các dấu chấm (.), dấu chấm hỏi ( ?) , dấu chấm than (!) vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn. Giải thích vì sao em lại đặt các dấu câu như vậy. => a/ Ôi thôi, chú mày ơi (!) chú mày có lớn mà chẳng có khôn. b/ Con có nhận ra con không(?) c/ Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!) d/ Giời chớm hè (.) Cây cối um tùm(.) Cả làng thơm(.) Lí do đặt dấu câu như trên: Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật. Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn. Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc cuối câu cảm thán.
HS đọc HS phát biểu
A . Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. Công dụng: VD1:
a/ Ôi thôi, chú mày ơi (!) chú mày có lớn mà chẳng có khôn. b/ Con có nhận ra con không(?) c/ Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!) d/ Giời chớm hè (.) Cây cối um tùm(.) Cả làng thơm(.)
DeThi.edu.vn
- Gọi HS đọc câu 2 phần I trong SGK/149,150 - Em thấy cách dùng các dấu chấm , dấu chấm hỏi và dấu chấm than trong những câu trên có gì đặc biệt? => a/ Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến, nhưng cuối các câu ấy đều dùng dấu chấm. Đó là một cách dùng đặc biệt của dấu chấm. b/ Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với nội dung của một từ ngữ đứng trước hoặc với nội dung cả câu. Đây là cách dùng đặc biệt của các cấu câu này. - Qua việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hãy nêu lại công dụng của dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi. => Hs phát biểu Gv nhận xét *HDHS chữa một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than - Gọi HS đọc câu 1 phần II trong SGK/150 - So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu. =>Việc dùng dấu chấm để phân tách lời nói thành các câu khác nhau có tác dụng giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu. a/ Câu 2: việc dùng dấu phẩy trước từ có thể làm cho câu này thành một câu ghép có hai vế, nhưng hai vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau. Do vậy, dùng dấu chấm ở đây tách thành hai câu là đúng. b/ Câu 1: việc dùng dấu chấm để tách thành hai câu là không hợp lí, làm cho phần vị ngữ thứ hai bị tách khỏi chủ ngữ, nhất là hai vị ngữ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vừa …vừa… Do vậy, dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy ở đây là hợp lí. - Gọi HS đọc câu 2 phần II trong SGK/151 - Cách dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm than trong các câu trên vì sao không đúng. Hãy chữa lại các dấu câu ấy cho đúng. =>a/ Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và câu 2 sai vì đây không phải là các câu hỏi. Thay hai dấu chấm hỏi trên thành hai dấu chấm. b/ Câu 3: Chỉ cầm một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên! Là câu trần thuật nên đặt dấu chấm than ở cuối câu này là không đúng. - > Cách sửa: thay hai dấu chấm hỏi và dấu chấm than thành dấu chấm. Luyện tập Bài tập 1: - Gọi HS đọc bài tập 1 trong SGK/151. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - HS lần lượt phát biểu - GV nhận xét. => Dấu chấm cần đặt sau các từ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.