1
TUẦN 5
TOÁN
I.Mục tiêu: Phép cộng có tổng bằng 10
*Kiến thức, kĩ năng: Ôn tập: -Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng. -Thực hiện các phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20.
- Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập phân). *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập *Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có). 10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 8’ A.KHỞI ĐỘNG :
- Hát: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 với 1 là 5, 5 với 5 là 10”.
- GV: 5 + 5 = 10, còn các phép cộng nào có tổng là 10?
- HS chơi
-HS lắng nghe
B.LUYỆN TẬP: 10’ Hoạt động 1. Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10
-Hd HS tái hiện các phép cộng trong bảng.
+HS tách 10 khối lập phương thành hai nhóm bất kì (có thể dùng ngón tay thay khối lập phương).
+HS 2 viết sơ đồ tách - gộp số theo cách tách của HS
-HS làm việc theo nhóm
DeThi.edu.vn
2
1 HS 3 viết hai phép cộng theo sơ đồ tách - gộp số. -GV tổng hợp rồi viết các phép tính có tổng bằng 10 lên bảng. -GV che kết quả, số hạng, HS khôi phục bảng cộng. -HS đọc bảng cộng
-HS thực hiện
-HS đọc bảng cộng
15’ .Hoạt động 2:Luyện tập: Các phép cộng có tổng bằng 10 và phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20
Bài 1:
- HS tìm hiểu bài, nhận biết mỗi bảng đều có 10 ô vuông, số chấm tròn cần thêm chính là số ô còn trống.
-GV khuyến khích HS nói theo mẫu câu: “Đã có... chấm tròn, cần thêm ... chấm tròn nữa để đủ 10 chấm tròn”.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nói theo mẫu
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. HS yếu có thể dùng ngón tay để tính.
- HD HS thực hiện
-Nêu yêu cầu bài tập -HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - HS thực hiện
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết cách làm: tính từ trái sang phải.
- Khi sửa bài, lưu ý HS nói theo hai cách. Ví dụ: 9+1=?
10+8 = ? hay có 1 chục và 8 đơn vị, ta có số mấy?
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS thực hiện
Bài 4:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu bài và thực liiện.
- GV khuyến khích HS giải thích cách làm (có thể bắt đầu từ hàng trên hay hàng dưới).
-HS Nêu yêu cầu bài tập
-HS thực hiện -HS trình bày.
DeThi.edu.vn
3
3’ C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
GV có thể ra các câu hỏi, chẳng hạn:
- 6 thêm mấy được 10?
- Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy?
-HS trả lời, thực hiện
TOÁN 9 cộng với một số I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép tính 9 + 5. - Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số. - Vận dụng: • Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20). • Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chưng cách tính 9 cộng với một số. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có). 20 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 8’ A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi đáp nhanh
GV hỏi, HS nào trả lòi nhanh đúng thì …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.