1
CHUYÊN ĐỀ 5: HỆ PHƯƠNG TRÌNH 1. MỘT SỐ DẠNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH 1.1. HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI I
LÝ THUYẾT CHUNG:
Hệ đối xứng loại II là hệ có dạng:
f x,y 0
g x,y 0
Trong đó f(x, y) và g(x, y) là các đa thức đối xứng.
Nghĩa là: f(x, y) = f(y, x) và g(x, y) = g(y,x)
Hay hệ phương trình đối xứng loại I là hệ phương trình có vai trò x, y hoàn toàn
như nhau trong mỗi phương trình, nếu ta hoán đổi vị trí x và y trong hệ thì hệ
phương trình không thay đổi. Ví dụ: 2 2 x y 2xy 21
2x 2y xy 7
Tính chất: Nếu hệ có nghiệm là 0 0 (x ;y ) thì do tính đối xứng, hệ cũng có nghiệm là
0 0 (y ;x ).
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Biến đổi các phương trình của hệ đưa về ẩn S và P mà: S = x + y, P = x.y. Giải được S và P . Khi đó x,y là nghiệm của phương trình: X2 – S.X + P = 0 Một số hằng đẳng thức hay được được sử dụng:
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
3 3 3 3
2 2 2 2 4 4 2 2 2 2 2 2 2 2
x y x y 2xy S 2P
x xy y x y 3xy S 3P
x xy y x y xy S P
x y x y 3xy x y S 3PS
x y x y 2x y x y 2xy 2x y S 2P 2P
2 4 2 2 4 2 2 2 2 2 2
2 2 2
2 2 2 2 2
2 2 2
x x y y x y xy x y xy S 2P P
x y 1 1 S ; x y xy P
x y 1 1 S 2P ; x y x y P
y x y x S 2P y x xy P
THÍ DỤ MINH HỌA
Thí dụ .Giải hệ phương trình 2 2 x y xy 1
x y xy 7
Lời giải
DeThi.edu.vn
2
Hệ 2 (x y) xy 1
(x y) 3xy 7
Đặt x y S xy P
2 x, y S 4P ta được 2 S P 1 S 1, P 2
S 4, P 3 S 3P 7
TH 1. S 1 x y 1 x 1, y 2 P 2 xy 2 x 2, y 1
TH 2. S 4 x y 4 x 1, y 3 P 3 xy 3 x 3, y 1
.
Vậy tập nghiệm của hệ là: S = ( 1;2); (2; 1); ( 1; 3); ( 3; 1)
BÀI TẬP
Bài 1. Giải hệ phương trình
3 3 3 3 x x y y 17
x xy y 5
Bài 2. Giải hệ phương trình 3 3 3 3 xy(x y) 2
x y x y 7 x 1 y 1 31
(Trích đề Chuyên KHTN Hà Nội năm 2018-2019) 1.2. HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI II
KHÁI NIỆM
Hệ đối xứng loại II là hệ có dạng:
f x,y 0
f y,x 0
Trong đó: f(x, y) là đa thức không đối xứng.
Hay hệ đối xứng kiểu hai là hệ đối xứng giữa hai phương trình của hệ, nếu ta hoán
đổi vị trí của x và y trong phương trình thứ nhất sẽ được phương trình thứ hai của
hệ. Ví dụ:
2
2 x 2y 1 1
y 2x 1 2
khi thay hoán đổi vị trí của x và y ở phương trình (1) ta
được 2 y 2x 1 đây chính là phương trình (2)
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Trừ từng vế hai phương trình của hệ ta được nhân tử chung (x – y) nhóm lại và đưa về phương tích và sau đó xét hai trường hợp:
x y (x y).A(x,y) 0 A(x,y) 0 Việc trừ theo vế thường phải sử dùng hằng đẳng thức hoặc liên hợp nếu chứa căn:
DeThi.edu.vn
3
2 2
3 3 2 2
3 3
3 3 2 2 3
a b a b a b
a b a b a ab b
a b a b
a b a b a b
a ab b
THÍ DỤ MINH HỌA
Thí dụ.Giải hệ phương trình
2
2 x x 2y
y y 2x
Lời giải
Điều kiện: x,y 0 .
Trừ hai phương trình của hệ cho nhau ta thu được:
2 2 x x y y 2 y x
x y x y x y 1 2 x y 0
Vì x y x y 1 2 x y 0
nên phương trình đã cho tương đương với: x y .
Hay 2 2
x 0
x 2x x 0 x x 2x x x 1 x x 1 0 x 1
3 5 x 2
Vậy hệ có 3 cặp nghiệm: 3 5 3 5 x; y 0;0 , 1;1 , ; 2 2
BÀI TẬP
Bài 1.Giải hệ phương trình
3
3 x 3x 1 2x 1 y
y 3y 1 2y 1 x
Bài 2.Giải hệ phương trình
2 2
2 2 x 1 y 6 y x 1
y 1 x 6 x y 1
1.3. HỆ CÓ YẾU TỐ ĐẲNG CẤP
LÝ THUYẾT CHUNG:
+ Là những hệ có dạng:
1
2
, ,
k
k f x y c g x y c
Trong đó …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.