Giáo viên: Trần Kim Oanh CHUYÊN ĐỀ: CHÍNH PHƯƠNG, SỐ LẬP PHƯƠNG 1. Chứng minh một số là số chính phương, lập phương Phương pháp: đưa số đó về dạng bình phương đúng hoặc lập phương đúng của một biểu thức hoặc một số nguyên.
Ví dụ 1. Cho ba số nguyên dương a, b, c thỏa mãn 2 c ac 1 5c 2b 2c b . Chứng minh
rằng c là một số chính phương lẻ.
Lời giải Cách 1. Ta biến đổi giả thiết như sau
2 2 2 2 c ac 1 5c 2b 2c b 2b 9cb 10c c ac 1 0
Xem 2 2 2 2b 9cb 10c c ac 1 0 là phương trình bậc ha ẩn b, khi đó
2
b c c 8 ac 1 .
Và phương trình có nghiệm nguyên nên ta có b phải là số chính phương.
Đặt
2 2 * b c c 8 ac 1 x ,x N .
Gọi
2 d c,c 8 ac 1 , khi đó ta có 2 2 c 8 ac 1 c d 8 ac 1 d
Lại có c d nên ta suy ra được 2 d, ac 1 1. Từ đó suy ra 8 d hay d 1;2;4;8
Ta đi xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Với d 8 , khi đó từ
2 d c,c 8 ac 1 ta suy ra
2 c c , ac 1 1 8 8
Lại có
2 2 c c 8 ac 1 x nên
2 2 c c x ac 1 8 8 8
Từ đó ta được x 8 , ta đặt * x 8k,k N . Từ đó suy ra
2 2 c c ac 1 k 8 8 .
Từ đó dẫn đến 2 c t 8 và 2 2 c ac 1 s 8 với * t,s N và t,s 1
Suy ra
2
2 2 2 2 c 8t
t 8t a 1 s
. Chú ý rằng 2 2 2 2 2 2 2 8t a 1 t 8t a 1 8t a 2
Do đó ta được 2 2 2 2 2 8t a 1 s 8t a 2 , mà 2 2 2 2 8t a 1 ; 8t a 1 là hai số chính phương liên
tiếp. Do đó không tồn tại s thỏa mãn.
Trường hợp 2: Với d 4 , khi đó từ
2 d c,c 8 ac 1 ta suy ra
2 c c , 2 ac 1 1 4 4
Lại có
2 2 c c 8 ac 1 x nên c
4 và
2 c 2 ac 1 4 là các số chính phương.
Nếu c
4 là số chẵn thì
2 c 2 ac 1 4 là số chẵn, do đó
2 c c , 2 ac 1 2 4 4 , điều này mâu thuẫn
với
2 c c , 2 ac 1 1 4 4 .
Do đó c
4 là số lẻ, mà c
4 là số chính phương nên c
4 chia 4 có số dư là 1.
Mặt khác do c là số chẵn nên ac 1 là số lẻ, do đó ta được
2 ac 1 chia 4 có số dư là 1.
DeThi.edu.vn
Giáo viên: Trần Kim Oanh
Từ đó suy ra
2 c 2 ac 1 4 chia 4 có số dư là 3. Điều này vô lí vì
2 c 2 ac 1 4 là số chính
phương. Vậy trường hợp này loại.
Trường hợp 3: Với d 2 , khi đó hoàn toàn tương tự như trên ta xét c
2 là số lẻ, mà c
4 là số chính
phương nên c
2 chia 4 có số dư là 1.
Mặt khác do c là số chẵn nên ac 1 là số lẻ, do đó ta được
2 ac 1 chia 4 có số dư là 1.
Từ đó suy ra
2 c 4 ac 1 2 chia 4 có số dư là 5. Điều này vô lí vì
2 c 4 ac 1 2 là số chính
phương. Vậy trường hợp này loại.
Trường hợp 4: Với d 1, khi đó hoàn toàn tương tự như trên ta xét c là số lẻ.
Và do
2 c c , ac 1 1 8 8 , lại có
2 2 c c 8 ac 1 x nên c là số chính phương.
Như vậy từ các trường hợp trên ta được c là một số chính phương lẻ. Cách 2. Gọi d b,c , khi đó ta có b dn;c dm với * m,n N và m,n 1.
Thay vào 2 c ac 1 5c 2b 2c b ta được 2 m dam 1 d 5m 2n 2m n
Từ đó suy ra 2 m dam 1 d. Mà ta có d,dam 1 1 nên dẫn đến m d .
Đặt * m dk,k N , khi đó n,k d,n 1.
Khi đó từ 2 m dam 1 d 5m 2n 2m n ta được 2 2 k d ak 1 5dk 2n 2dk n
Do đó 5dk 2n 2dk n k , mà ta có k,2dk n 1 nên suy ra 5dk 2n k 2n k .
Lại có k,n 1 nên dẫn đến 2 k , do đó k 1;2 . Ta xét các trường hợp sau
Trường hợp 1: Xét k 2 , khi đó ta có 2 2 2 2 ad 1 10d 2n 4d n ad 1 5d n 4d n
Do 5d n,4d n d,4d n d,n 1 nên
2
2 5d n x
4d n y
, với * x,y N và x,y 1.
Từ đó suy ra 2 2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.