Đề cương ôn tập – Ngữ văn 8 – học kì II
Gv Soạn Trần Thị Hoa – Trường THCS- THPT DTNT Đạ Tẻ 1
ĐỀ CƯƠNG NGỮ VĂN 8 – HỌC KÌ II I. Phần văn bản. - Nắm được thể loại, tên tác giả, nội dung, nghệ thuật cơ bản của các văn bản.
STT Tên vb Tác giả Thể loại Giá trị nghệ thuật Ý nghĩa 5 Nhớ rừng
Thế Lữ 1907- 1989
Thơ mới 8 chữ/câu
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm. - Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa. - Giọng điệu dữ dội, bi tráng.
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.
6 Ông đồ Vũ Đ.Liên. 1913-1996
Thơ mới N.ngôn
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại. - Xây dựng hình ảnh đối lập. - Kết hợp biểu cảm với kể, tả. - Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc.
Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang tàn phai. 7 Quê hương
Tế Hanh 1921 Thơ mới 8 chữ/câu
- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng. - Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc. - Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng.
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển
8 Khi con tu hú
Tố Hữu 1920- 2002
Lục bát - Thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển. - Lời thơ ấn tượng, cảm xúc khi thiết tha khi lại sôi nổi mạnh mẽ. - Sử dụng liệt kê, điệp ngữ ..Cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khát khao đích thực với hiện tại chán nản trong nhà tù thực dần.
Lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong hoàn cảnh tù ngục.
9 Tức cảnh Pác Bó
Hồ Chí Minh1890- 1969
thất ngôn tứ tuyệt
- Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui. - Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc.
Thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, ti tưởng vào sự nghiệp cách mạng. 10 Ngắm trăng
Hồ Chí Minh. 1890-1969
ĐL thất ngôn tứ tuyệt.
Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, Đối lập, tương phản thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau vừa thể hiện sự hô ứng, cân đối thường thấy trong thơ ruền thống. - Sự khác nhau giữa bản dịch và nguyên tác, thấy tài năng của HCM trong việc lực chọn ngôn ngữ thơ.
Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.
11 Đi đường
Hồ Chí Minh. 1890-1969
thất ngôn tứ tuyệt.
- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc. - Tác dụng nhất định của bản dịch trong việc chuển dịch một bài thơ viết bằng chữ Hán sang tiếng Việt.
Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: Vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang. * Hệ thống tác phẩm nghị luận
STT Tên VB Tác giả T. loại Giá trị N.T Ý nghĩa
DeThi.edu.vn
Đề cương ôn tập – Ngữ văn 8 – học kì II
Gv Soạn Trần Thị Hoa – Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi TP Bảo Lộc – Lâm Đồng 2
1 Chiếu dời đô( Thiên đô chiếu )
Lí Công Uẩn( Lí Thái Tổ ) (974-1028)
Chiếu- nghị luận TĐ -Chữ Hán
- Giọng văn trang trọng. - Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại
Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí công Uẩn. 2 Hịch tướng sĩ ( Dụ chư tỳ tướng hịch văn)
Trần .Q.Tuấn ( 1231- 1300)
Hịch- chữ Hán NLTĐ
- LL chặt chẽ, lí lẽ sắc bén. Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác. - Sử dụng phép lập luận linh hoạt (so sánh, bác bỏ..) chặt chẽ( trên hiện tượng, quan niệm, nhận thức; tập trung vào một hướng từ nhiều phương diện). - Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liêt, chân thành, gây xúc động lòng người.
Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược.
3 Nước Đại Việt ta (Trích BNĐC)
Nguyễn Trãi ( 1380-
Cáo- chữ Hán NLTĐ
- Viết theo thể văn biền ngẫu. - Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào. .
Văn bản thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.