Chìa khóa vàng 11 Phương pháp định luật bảo toàn điện tích - Nguyễn Văn Phú

Chìa khóa vàng 11 Phương pháp định luật bảo toàn điện tích - Nguyễn Văn Phú

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com .

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phó: ĐT 098 92 92 117. Email: phueuro@gmail.com 1

BẠN HÃY SỞ HỮU 30 CHÌA KHÓA VÀNG GIẢI NHANH VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ NHÉ, NẾU BẠN CÒN THIẾU THÌ HÃY GỌI CHO TÔI, NẾU BAN CẦN TÔI THI HÃY GỌI CHO TÔI, NẾU BẠN THẤY HAY THI HÃY NHẮN TIN CHO TÔI, NẾU BẠN THẤY KHÔNG HAY THI HÃY NHẮN TIN GÓP Ý NHÉ: QUANG PHONG PHÚ XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN. NẾU BẠN MUỐN HỌC MỘT KHÓA ÔN THI CẤP TỐC VỀ “THỦ THUẬT DỰA VÀO DỮ KIỆN BÀI TOÁN ĐỂ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG” Ở NGHỆ AN THÌ HÃY GỌI CHO TÔI NHÉ:

như vậy trong vòng 10 ngày tôi đã gữi lên violet 10 cKV trong tổng số 30 ckv, hi vọng nó sẽ giúp phần nào yên tâm hơn trước khi bước vào kỳ thi cđ-đh năm 2011. ( gồm CKV1,2,3,4,5,9,11,12,13, 20).

Chìa khóa vàng 11.

Phương pháp định luật bảo toàn điện tích.

I. Nội dung phương pháp .

1. Trong phản ứng trao đổi ion của dung dịch chất điện li trên cơ sở của định luật bảo toàn điện tích ta thấy có bao nhiêu điện tích tích dương hoặc điện tích âm của các ion chuyển vào trong kết tủa hoặc khi tách ra khỏi dung dịch thì phải trả lại cho dung dịch bấy nhiêu điện tích âm hoặc điện tích dương.

2.Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Hay tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm.

3. Trong các phản ứng oxi hóa khử thì tổng số mol e do các chất khử nhường bằng tổng số mol e do các chất oxi hóa nhận.

4. Một hỗn hợp nhiều kim loại có hóa trị không đổi và có khối lượng cho trước sẽ phải nhường một số e không đổi cho bất kỳ tác nhân oxi hóa nào. II. Phạm vi sử dụng.

Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng trong các trường nguyên tử, phân tử dung dịch trung hoà điện.

Xác định khối lượng chất rắn sau khi cô cạn một dung dịch khi biết số mol của các ion trong dung dịch, xác định lượng mol, nồng độ… của ion nào đó khi biết lượng của ion khác. III. Bài toán áp dụng.

Bài toán 1. ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008). Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3 loãng dư thu được 1.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ë đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X sau phản ứng được m gam muối khan. Giá trị m là:

A. 34.36 gam. B. 35.50 gam. C. 49.09 gam D. 38.72 gam. Bài giải.

 nFe = m/56 mol NO

1,344 n 0,06mol; 22,4  

DeThi.edu.vn

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com .

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phó: ĐT 098 92 92 117. Email: phueuro@gmail.com 2

Dựa vào ĐLBTKL ta có:

áp dụng ĐLBTĐT

Cách 2: áp dụng công thức giải nhanh.

=> D đúng Cách 3. Lấy các đáp án đem chia cho khối lượng mol của muối là 242 thì các số đều lẽ nhưng chỉ có đáp án D là số không lẽ là 0,16

Chúng ta có thể giải nhiều cách khác nhau, song tác giả chỉ giải minh họa theo phương pháp đó.

Bài toán 2. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột Fe trong oxi thu được 3 gam chất rắn X. hào btan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lít NO ( đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 2,52 gam B. 2,22 gam C. 2,62 gam D. 2,32 gam. Bài giải.

 nFe = m/56 mol

Dựa vào ĐLBTKL ta có:

O O

11,36 m m 11,36 m n mol 16

    

3 Fe Fe 3e

m 3m mol; 56 56

  

2 O 2e O

11,36 m 2(11,36 m) 16 16

  

  

5 2 N 3e N ...0,18 0,06mol

    

3 muoi Fe Fe NO

3m 2(11,36 m) 0,18 m 8,96gam 56 16 m m m 8,96 62.3.n

8.96 8,96 62.3. 38,72 gam D dung 56

    

    

   

3 3 3 3

hh e Fe

Fe(NO ) Fe , Fe(NO )

7.m 56.n 7.11,36 56.0,06.3 m 8,96gam 10 10 8,96 n n 0,16mol m 0,16.242 38,72gam 56

    

    

NO Fe 0,56 56 n 0,025mol; n mol 22,4 m   

O O

3 m m 3 m n mol 16

    

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.