Chìa khóa vàng 13 Phương pháp giảI bài toán về Iron và hợp chất của Iron - Nguyễn Văn Phú

Chìa khóa vàng 13 Phương pháp giảI bài toán về Iron và hợp chất của Iron - Nguyễn Văn Phú

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phó: ĐT 098 92 92 117. Email: phueuro@gmail.com

BẠN HÃY SỞ HỮU 30 CHÌA KHÓA VÀNG GIẢI NHANH VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ NHÉ, NẾU BẠN CÒN THIẾU THÌ HÃY GỌI CHO TÔI, NẾU BAN CẦN TÔI THI HÃY GỌI CHO TÔI, NẾU BẠN THẤY HAY THI HÃY NHẮN TIN CHO TÔI, NẾU BẠN THẤY KHÔNG HAY THI HÃY NHẮN TIN GÓP Ý NHÉ: QUANG PHONG PHÚ XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN. NẾU BẠN MUỐN HỌC MỘT KHÓA ÔN THI CẤP TỐC VỀ “THỦ THUẬT DỰA VÀO DỮ KIỆN BÀI TOÁN ĐỂ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG” Ở NGHỆ AN THÌ HÃY GỌI CHO TÔI NHÉ:

nhƯ vậy trong vòng 10 ngày tôi đã gữi lên violet 10 cKV trong tổng số 30 ckv, hi vọng nó sẽ giúp phần nào yên tâm hơn trƯíc khi bƯíc vào kỳ thi cđ-đh năm 2011. ( gồm CKV1,2,3,4,5,9,11,12,13, 20).

Chìa khóa vàng 13

Phương pháp giảI bài toán về iron và

hîp chÊt cña iron

I. một số chú ý khi giảI bài toán về iron và hợp chất của iron.

a. Nắm được đặc điểm cấu tạo, cấu hình, vị trí, « , nhóm, chu kỳ…. b. Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của của sắt. c. Nắm được một số quặng sắt quan trọng như: quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O), quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2)… d. Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của hợp chất sắt như: hợp chất sắt (II), hợp chất (III)… e. Nắm được một số phương pháp giải nhanh liên quan đến sắt và hợp chất của sắt. II. bài toán áp dụng.

Bài toán 1. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột Fe trong oxi thu được 3 gam chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lít NO ( đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 2.52 gam B. 1.96 gam. C. 3.36 gam. D. 2.10 gam.

Bài giải.

 , nFe = m/56 mol

Cách 1: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn điện tích.

Dựa vào ĐL BT KL ta có:

áp dụng ĐL BT ĐT

=>A đúng.

NO Fe 0,56 56 n 0,025mol; n mol 22,4 m   

O O

3 m m 3 m n mol 16

    

3 Fe Fe 3e

; m 3m mol 56 56

      

2 O 2e O

3 m 2(3 m) 16 16

       

5 2 N 3e N ...0,075 0,025mol

     

 

3m 2(3 m) 0,075 m 2,52gam 56 16

    

DeThi.edu.vn

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phó: ĐT 098 92 92 117. Email: phueuro@gmail.com

Cách 2: áp dụng định luật bảo toàn electron.

Fe - 3e  Fe3+ x 3x N+5 + 3e  N+2 (NO) 0,075 0,025

áp dụng ĐLBT e: 3x = 0,075 + 4y (1) Mặt khác: mX = mFe +

56x+ 32y=3 (2)

O2 + 4e  2O-2

y 4y

Từ (1) và (2) 

 m = 56  0,045 = 2,52g  A đúng

Cách 3: áp dụng phương pháp quy đổi chất rắn X về Fe, Fe2O3

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,025mol 0,025mol

 = 3 - 0,025 .56 = 1,6gam 

 mFe = 56(0,025 + 0,02) = 2,52 gam  A đúng

Chú ý: Nếu  mFe = 56.(0,035) = 1,96gB sai Cách 4: áp

dụng phương pháp quy đổi chất rắn X về FeO, Fe2O3

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3.0,025 0,025

 mFeO = 3.0,025 . 72 = 5,4g 

 = 3 - 5,4 = -2,4g

mFe = 56 .(0,075 + (-0,03)) = 2,525 gam  A đúng Chú ý: + Kết quả âm ta vẫn tính bình thường vì đây là phương pháp quy đổi

+ NÕu  mFe = 56.0,06 = 3,36g  C sai

Cách 5: áp dụng phương pháp quy đổi chất rắn X về FeXOY

3FexOy + (12x - 2y)HNO3  2Fe(NO3)3 +(3x-2y)NO + (6x -y)H2O

0,025mol

 

  A đúng

2 O m

x 0,045 y 0,015    

NO

0,56 n 0,025mol 22,4  

2 3 Fe O m

2 3 Fe(trongFe O )

1,6 n 0,02mol 160  

2 3 Fe(trongFe O )

1,6 n 0,01mol 160  

Fe(FeO)

5,4 n 0,075mol 72  

2 3 Fe O m

2 3 Fe(Fe O )

2.( 2,4) 4,8 n 0,03mol 160 160    

2 3 Fe(Fe O ) n 0,015mol 

3.0,025 3x 2y 

x y Fe O

3 3.0,025 n 56x 16y 3x 2y     3 2 Fe O x 3 m 200 y 2   

Fe(oxit)

3.56.3 m 2,52g 200  

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.