25 Phương pháp - Kỹ thuật giải nhanh bài toán Hóa học

25 Phương pháp - Kỹ thuật giải nhanh bài toán Hóa học

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

HÓA HỌC MỖI NGÀY

(Biên soạn)

Website: www.hoahocmoingay.com Email: hoahocmoingay.com@gmail.com

--------

25 PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT

GIẢI NHANH BÀI TOÁN

HÓA HỌC

Họ và tên học sinh :............................................. Trường : ............................................. Lớp : ................ Năm học : 2019-2020

“HỌC HÓA BẰNG SỰ ĐAM MÊ”

LƯU HÀNH NỘI BỘ

04/2020

DeThi.edu.vn

HÓA HỌC MỖI NGÀY – CÀNG HỌC CÀNG THÍCH

Biên soạn: HÓA HỌC MỖI NGÀY Website: www.hoahocmoingay.com FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com

I- CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

Xét phản ứng : A + B  C + D

ta luôn có: mA + mB = mC + mD Lưu ý: Điều quan trọng khi áp dụng phương pháp này là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch)

1- Hệ quả thứ nhất

Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng

tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành ( không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng) Xét phản ứng :

A + B  C + D + E Thì luôn có:

mA (pư) + mB(pư) = mC + mD + mE Thí dụ 1:

Đốt cháy hoàn toàn m (g) chất hữu cơ A cần a (g) O2 thu được b(g) CO2 và c (g) H2O… thì luôn có: m + a = b + c

2- Hệ quả thứ hai

Nếu gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, và mS là tổng khối lượng các

chất sau phản ứng thì luôn có : mT = mS Như vậy hệ quả thứ hai mở rộng hơn hệ quả thứ nhất ở chỗ: dù các chất phản ứng có hết hay không, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu, thậm chí chỉ cần xét riêng cho một trạng thái nào đó thì luôn có nhận xét trên. Thí dụ 2:

Xét phản ứng :

2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fe Thì luôn có: m(Al) + m(Fe2O3) = khối lượng chất rắn sau phản ứng (dù chất rắn phản ứng có thể chứa cả 4 chất)

Hệ quả thứ 2 cũng cho phép ta xét khối lượng cho một trạng thái cụ thể nào đó mà không cần quan tâm đến các chất( hoặc lượng chất phản ứng còn dư) khác trạng thái với nó.

Thí dụ 3:

“ Cho m gam hh 2 kim loại Fe, Zn tác dụng với dd HCl … tính khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dd sau phản ứng”.

Ta được quyền viết : m(KL) + m (HCl) = m(chất rắn) + m(H2)

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

DeThi.edu.vn

HÓA HỌC MỖI NGÀY – CÀNG HỌC CÀNG THÍCH

Biên soạn: HÓA HỌC MỖI NGÀY Website: www.hoahocmoingay.com FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com

Trong đó m(HCl) là khối lượng HCl nguyên chất đã phản ứng, dù không biết hh Kl đã hết hay HCl hết, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu!

3- Hệ quả thứ ba Khi cho các cation kim loại ( hoặc NH4

+) kết hợp với anion (phi kim, gốc axit, hidroxit) ta luôn có:

Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng cation + khối lượng anion Vì khối lượng electron không đáng kể, nên có thể viết :

Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng kim loại + khối lượng anion Thí dụ 4: Hòa tan 6,2 g hh 2 kim loại kiềm vào dd HCl dư thu được 2,24 lít H2(đktc). Cô cạn dd sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Ta nhận thấy ngay rằng: Nếu giải theo cách lập hệ thông thường sẽ khá dài dòng, nhưng vận dụng hệ quả thứ 2 và thứ 3 nhận xét thì :

nCl- = 2.n(H2) = 2 x 0,1 = 0,2 mol Ta có : m muối = m KL + mCl- = 6,2 + 0,2 x 35,5 = 13,3 g

4- Hệ quả thứ bốn Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính được khối lượng của chất còn lại

5- Hệ quả thứ năm Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí H2, CO

Sơ đồ: Oxit + (CO , H2)  Chất rắn + hỗn hợp khí ( CO, H2, CO2, H2O) Bản chất là các phản ứng : CO + [ O ] → CO2 và H2 + [O] → H2O → n[O] = n[CO2] = n[H2O] → mrắn = moxit – m[O]

II. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 2.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giả nhanh được nhiều bài toán khi biết mối quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng. 2.2. Đặc biệt khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra là hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.