Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM
GIẢI BÀI TOÀN ĐIỆN PHÂN
Con đường tư duy:
Catot (-)
3 2 2
2 ... Ag Fe Cu H Fe H O
n M : M là kiềm; kiềm thổ; nhôm
không bị điện phân trong dung dịch:
2 2 2 2 H O e OH H
Anot (+)
2 3 4 ; NO SO không bị điện phân
Nếu anot bằng Cu thì đầu tiên:
2 2 Cu e Cu
Sau đó thứ tự là:
2 I Br Cl H O
2 2 2 4 4 H O e H O
Chú ý áp dụng bảo toàn electron
Bài cho I và t phải tính ngay ( 96500; ) e
It n F t s F
Khối lượng dung dịch điện phân giảm bao gồm kết tủa (Kim loại) và khí bay lên
thường là O2 ;Cl2 ;H2…
Chú ý trong nhiều TH cần áp dụng BT khối lượng.
Một số chú ý khi giải bài tập
- Chú ý về khối lượng kết tủa và bay hơi
- Chú ý về thứ tự điện phân
- Chú ý về điện cực (trơ hay không trơ)
- Chú ý bảo toàn mol electron
- Cho I và t thì tính ngay số mol e trao đổi e
It n F
Chú ý 1: Trả lời câu hỏi sản phẩm là gì?
Chú ý 2: Đặt ẩn và áp dụng các định luật bảo toàn(BTE – BTNT có thể dùng tới
BTKL)
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch chứa đồng thời
0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol HCl trong thời gian t giờ với cường độ dòng điện
không đổi 2,68A thì ở anot thoát ra 0,672 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X. Dung
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM
dịch X hòa tan tối đa m gam bột sắt (sản phẩm khử của NO là khí NO duy nhất). Giá
trị của t và m lần lượt là
A. 0,6 và 10,08. B. 0,6 và 8,96. C. 0,6 và 9,24. D. 0,5 và 8,96.
(giờ)
Chú ý: do đó dung dịch cuối cùng sẽ có
→ Chọn C
Câu 2: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 250 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4
aM và NaCl 1,5M, với cường độ dòng điện 5A trong 96,5 phút. Dung dịch tạo thành
bị giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của
a là:
A. 0,5M. B. 0,3M. C. 0,6M. D. 0,4M.
Ta có :
Bên phía catot:
→ Chọn D
Câu 3: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400ml dung dịch hỗn hợp CuSO4
aM và NaCl 1M với cường độ dòng điện 5A trong 3860s. Dung dịch tạo thành bị giảm
so với ban đầu 10,4g. Giá trị của a là :
A. 0,125M B. 0,2M C. 0,129M D.
0,1M
Ta có :
Giả sử bên catot H2O đã bị điện phân :
→ Chọn A
3
2 anot Cl e
I.t n 0,03 mol n 0,03mol n 0,06mol t 0,6 s F
3 2 4H NO 3e NO 2H O
2
2
3
Fe
BTDT Cl Fe
NO
n
n 0,12 0,06 0,06mol n 0,165mol m 9,24g
n 0,3 0,03mol
2
Cu
e Anot Cl Cl
n 0,25a mol It n 0,3mol n n 0,15mol n 0,375mol F
2
BTKL Cu
BTE H
n xmol 64x 2y 17,15 0,15.71 n y mol 2x 2y 0,3
x 0,1mol 0,25a a 0,4mol y 0,05mol
e Cl It 5.3860 n 0,2mol n 0,4mol F 96500
2
Cu BTE BTKL
H
n 0,4a mol
10,4 64.0,4a 2(0,1 0,4a) 0,2.35,5 n 0,1 0,4a
a 0,125mol
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM
Câu 4: Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng
ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở 2 điện cực thì ngừng. Thể tích khí ở anot sinh ra
gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Quan hệ giữa x và
y là:
A. x = 3y B. x = 1,5y C. y = 1,5x D. x = 6y
Vì tỉ lệ số mol khí có ở 2 cực nên Cu2+ hết trước Cl-
Bên catot :
Bên anot:
→ Chọn
D
Câu 5: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4
aM và NaCl 1M, với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch tạo thành bị
giảm so với ban đầu là 10,4 gam. Giá trị của a là:
A. 0,129 M. B. 0,2M. C. 0,125 M. D. 0,25 M.
Ta có ngay :
→ Chọn C
Câu 6: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một
chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì
dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là:
A. 3,2 gam và 2000 giây. B. 2,2 gam và 800 giây.
C. 6,4 gam và 3600 giây. D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.