Chuyên đề Hóa học 12 Nhiệt nhôm và điện phân nóng chảy Al2O3

Chuyên đề Hóa học 12 Nhiệt nhôm và điện phân nóng chảy Al2O3

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 1

BÀI TẬP NHIỆT NHÔM VÀ ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY Al2O3

Con đường tư duy :

Với bài toán nhiệt nhôm : Thực chất là Al đi cướp O trong Oxit của các kim loại khác.

Dựa vào các giữ kiện kết hợp với các ĐLBT đi tim xem Al dư là bao nhiêu? Đi vào Al2O3

là bao nhiêu.

Với bài toán điện phân nóng chảy Al2O3: Đây là dạng toán nói chung rất đơn giản thường

thì chúng ta chỉ cần BTNT O với chú ý sau đó BTNT để tính Al.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Câu 1: Nung nóng 23,3 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không

khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X phản ứng

vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M (loãng). Nếu hòa tan hết X bằng dung dịch HCl thì

cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là:

A. 1,3. B. 1,5. C. 0,9. D. 0,5.

Chú ý: Cr không tan trong kiềm loãng .

Câu 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu

được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc),

dung dịch D và chất không tan Z. Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến

khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của

oxit sắt là:

A. Không xác định được B. Fe2O3

C. Fe3O4 D. FeO

Do phản ứng hoàn toàn.

  



dpnc/C 2 3 2

2

CO Al O CO

O

     2

BTNT.K KOH KAlO Al n 0,3 mol n 0,3mol n 0,3mol

                

2 3

2 3

Al O Al BTNT.Oxi

Al Cr O

Cr

n 0,1mol n 0,3mol 23,3g X n 0,1mol n 0,1mol

n 0,2mol

      

3

2

AlCl BTNT BTNT.Clo

CrCl

n 0,3mol

a 1,3mol n 0,2mol

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 2

Ta có ngay:

Câu 3: Một hỗn hợp gồm bột Al và Fe2O3, thực hiện phản ứng nhiệt nhôm ở nơi không có

không khí. Hỗn hợp sản phẩm rắn thu được sau phản ứng, trộn đều rồi chia thành 2 phần.Cho

phần 1 vào dung dịch NaOH lấy dư thì thu được 6,72 lít hidro và chất rắn không tan trong

NaOH có khối lượng bằng 34,783% khối lượng của phần 1. Hòa tan hết phần 2 vào dung

dịch HCl thì thu được 26,88 lít hidro. Các thể tích ở ĐKC, các phản ứng đều hoàn toàn. Khối

lượng từng chất rắn trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 10,8g Al và 64 g Fe2O3 B. 27g Al và 32 g Fe2O3

C. 32,4g Al và 32 g Fe2O3 D. 45g Al và 80 g Fe2O3

Chú ý: Phản ứng là hoàn toàn và khối lượng 2 phần có thể là khác nhau.

Dễ thấy Al có dư sau phản ứng nhiệt nhôm.

Trong phần 1 có :

Với phần 2:

Câu 4: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch

HCl dư thu được 5,376 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn

toàn phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH

dư thu được 0,672 lít lít H2 (đktc). Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung

dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M?

A. 300ml B. 450 ml C. 360 ml D. 600ml

Ta có:

          

2

2 3

BTE H Al

Al O

n 0,03mol n 0,02mol

9,66g Y n a mol

Fe

     BTNT.Al 0,02 2a 0,1 a 0,04mol

      BTKL Fe Fe

O

n 0,09 3 n 0,09mol C n 3.0,04 4

                 2 3

Fe

BTE BTKL Al

BTNT.O

Al O

n : a mol 3b 0,3.2 n : b mol 56a 0,34783 56a 27b 51a n : 0,5a

      

1 a 0,1mol m 16,1g b 0,2mol

        2

e 2 2 H 2 e 1 1

m n 1,2.2 n 1,2 3 m 48,3g m n 0,1.2 0,2.3

    BTE

Al

0,24.2 X HCl n 0,16mol 3

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.