Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM Page 1
KỸ THUẬT GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT
Con đường tư duy:
(1).Các bạn phải nhớ các aminoaxit quan trọng sau để thuận cho việc tính số mol.
Gly: , có M = 75
Ala: , có M = 89
Val: , có M = 117
Lys: , có M = 146
Glu: , có M = 147
Tyr: , có M = 181
phe: , có M = 165
(2).Khi thủy phân các bạn cần nhớ phương trình .
Trong môi trường kiềm (NaOH hoặc KOH) ta cứ giả sử như nó bị thủy phân ra thành các
aminoaxit sau đó aminoaxit này mới tác dụng với Kiềm.(Chú ý khi thủy phân thì peptit cần
H2O nhưng khi aminoaxit tác dụng với Kiềm thì lại sinh ra H2O)
(3). Với bài toán tính khối lượng peptit ta quy về tính số mol tất cả các mắt xích sau đó chia
cho n để được số mol peptit.
(4). Với các bài toán đốt cháy Peptit ta đặt CTPT của aminoaxit sau đó áp dụng các định luật
bảo toàn để tìm ra n.Và suy ra công thức của Peptit.
(5). Trong nhiều trường hợp có thể sử dụng BT khối lượng cũng cho kết quả rất nhanh.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X
và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn
khan. Giá trị của m là:
A. 45,6 B. 40,27. C. 39,12. D. 38,68.
Chú ý: Glu có hai nhóm –COOH trong phân tử.
Ta có:
→ Chọn C
2 2 NH CH COOH
3 2 CH CH NH COOH
3 3 2 CH CH(CH ) CH NH COOH
2 2 2 4 H N CH CH(NH ) COOH
2 2 2 HOOC CH CH(NH ) COOH
6 4 2 2 HO C H CH CH(NH ) COOH
6 5 2 2 C H CH CH NH COOH
2 ( ) ( 1) n A n H O nA
A Glu :a A A Gly :2a
2 2
Thuûy phaân(BTKL)
H O NaOH H O RCOONa m 5a.18 9a.40 56,4 9a.18
218a 217.2a m
a 0,06 m 39,12
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM Page 2
Câu 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn
0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị
của m là:
A. 40 B. 80 C. 90 D. 30
Ta có:
Câu 3: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn
hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; 0,738 gam Gly-Gly-
Gly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly. Giá trị của m là:
A. 8,5450 gam B. 5,8345 gam
C. 6,672 gam D. 5,8176 gam
Ý tưởng: Tính tổng số mol mắt xích G sau đó suy ra số mol A.
Ta có:
Câu 13.Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một
nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng,
cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 78,2 gam. Số
liên kết peptit trong A là:
A. 19. B. 9. C. 20. D. 10.
Gọi số liên kết peptit là n.Khối lượng peptit là m.Ta sẽ tư duy từng bước như sau:
Khối lượng aminoaxit là :m + 0,1.n.18
Số mol NaOH phản ứng và dư là : 2.0,1.(n+1)
Số mol nước sinh ra (bằng số mol NaOH phản ứng): 0,1.(n+1)
n 2n 1 2 3n 6n 1 4 3
Cháy 3n 6n 1 4 3 2 2 2
A.a :C H O N Y :C H O N
6n 1 C H O N 3nCO H O N 2
6n 1 0,15 3.44n .18 82,35 2
chaùy BTNT.C 2 n 3 0,15 X 0,9 : CO m 0,9.100 90
G
GG
GGG G
GGGG
GGGGG
n 0,04(mol)
n 0,006(mol)
n 0,009(mol) n 0,096(mol)
n 0,003(mol)
n 0,001(mol)
A
0,096 n 0,0192 m 0,0192.(5.75 4.18) 5,8176(gam) 5
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.