Chương 7:
Chuyên đề được xây dựng trên cơ sở ý tưởng và bài giảng của anh Phạm Hùng Vương (MOD của moon.vn) Cơ sở của phương pháp và xây dựng công thức tính toán:
1. Tại sao phải qui về đipeptit Xét peptit được tạo thành từ aminoaxit no, mạch hở, 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH
n(CxH2x+1NO2) CnxH2nx-n+2NnOn+1 + (n – 1)H2O Khi n = 2; n-peptit trở thành đipeptit: C2xH4xN2O3. Đặc điểm của đipeptit mà ta nhận thấy là khi đốt cháy số mol nước bằng số mol CO2.
2. Dấu hiệu bài toán có sử dụng qui về đipeptit Các a.a cấu tạo nên peptit được có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm COOH.
3. Cách xây dựng peptit Vấn đề là từ n peptit bất kì làm sao để qui về đipeptit??? Đặt công thức của peptit bất kì là Xn; công thức của đipeptit là X2 ta có các phản ứng:
Xn + (n – 1)H2O nX (1)
2X X2 + H2O (2) Từ phương trình phản ứng (1) và (2) ta thấy muốn tìm liên hệ giữa Xn và X2 ta khử X bằng cách nhân 2 vế của (1) với 2 và 2 vế của (2) với n rồi cộng vế theo vế ta được:
2Xn + (n – 2)H2O
Nhận xét:
- Như vậy từ n-peptit qui về đipeptit cần thêm vào 1 lượng nước.
(thêm) = nX (c/m: theo (*) n – (n – 2) = 2) - Từ cách xây dựng đipeptit ta có thể xây dựng tri-peptit; tetra-peptit...hoặc tìm mối liên hệ giữa các peptit thông qua việc khử aminoaxit (X) từ phương trinh (1) (2). Ví dụ: Tìm mối liên hệ giữa X3 và X4
nXm + (m – n)H2O Với ta coi như là 1-
peptit và công thức (*) vẫn hoàn toàn đúng:
2X1 – H2O X2 (hay X2 + H2O 2X1) Trong quá trình qui đổi về đipeptit ta để nước ở vế trái.
4. Hai bài toán áp dụng điển hình Bài toán 1: Bài toán đốt cháy
C2xH4xN2O3 + O2 CO2 + H2O + N2;
( n 2
2 2
1) (2) 2X 2 n – 1 H O 2nX 1 2nX nX nH O 2
2 2 X H O n n
(1).n m m ( ) 2
n
. 2
2
X m – 1 H O mX 1 nX X n – 1 H O 2
.a a
2 2 X N n n
DeThi.edu.vn
Bài toán 2: Bài toán thủy phân:
C2xH4xN2O3 + 2NaOH 2CxH2xNO2Na + H2O;
(Đúng với cả n-peptit);
;
Lượng muối thu được khi thủy phân Xn và X2 tương ứng là như nhau.
II. Bài tập:
Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm 2 amino axit X1, X2 (đều no,mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2,, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là A. 3,17 B. 3,89 C. 4,31 D. 3,59 (Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội/thi thử lần 2-2013)
Hướng dẫn:
Qui đổi M: C2xH4xN2O3 + O2: 0,1275 mol
BTNT O: nđipeptit = = 0,025 mol =
2M5 + 3H2O 5M2 (thêm) = .0,025 = 0,015;
BTKL: m = 0,11.44 + 18(0,11 – 0,015) + 0,025.28 – 0,1275.32 = 3,17 gam
Chọn đáp án A Đây là trích đoạn một phần rất nhỏ của tài liệu Hóa 12 gồm 1000 trang với rất nhiều file mình gửi quý Thầy cô tham khảo quý Thầy cô nào muốn mua trọn bộ tất cả các chuyên đề file word có lời giải chi tiết từ các đề thi của bộ đề thi thử của các trường nổi tiếng và được tặng kèm đề thi thử THPT Quốc Gia thì liên hệ với mình qua Zalo 0988 166 193
Ví dụ 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy
2 2
2
2 2
2
2 2 2 2 2
2 3
CO O X
CO H O
X CO X CO N N O C H
3n 2n n 3 n n
m 14 .n 76 .n 1
BT O :
BTK 4.n 76.n L :
2 2 X H O n n
2 2 NaOH X n n
2 2
2
CO : 0,11 H O : 0,11 mol N
2 2 3 2
3
CO O n n
2 N n
2 H O n 3 5
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.