Luyện Thi & Bồi Dưỡng Kiến Thức Môn Hóa HọcTừ lớp 8 đến lớp 12 Kiến thức chỉ có được qua tư duy của con người
“Our goal is simple: help you to reach yours”
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled"
☺1☺
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT VÔ CƠ
Hợp chất vô cơ
Hợp chất vô cơ là hợp chất thường gặp nhất trong chương trình hóa học cơ sở và phổ thông tính đến thời điểm hiện nay, tức là thời điểm các em chuẩn bị bước sang chương trình Hóa học 11.
Phân loại chất vô cơ: Chất vô cơ được chia thành các loại chính như sau
Đơn chất kim loại: Sắt (Fe), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Thiếc (Sn), Magie (Mg), Natri (Na),...
Đơn chất phi kim: Một số phi kim ở dạng đơn chất gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau như: Oxi (O2), hidro (H2), Nitơ (N2), Flo (F2).
Một số phi kim ở dạng đơn chất chỉ gồm 1 nguyên tử như: Lưu huỳnh (S), Photpho (P), cacbon (C),...
Oxit axit: Là hợp chất vô cơ có sự liên kết giữa nguyên tử Oxi và nguyên tử phi kim
Ví dụ: SO2, N2O, P2O5,...
Oxit bazo: Là hợp chất vô cơ có sự liên kết giữa nguyên tử Oxi và nguyên tử kim loại.
Ví dụ: Fe3O4, CuO, Al2O3, ZnO, MgO,..
Công thức tổng quát chung củ a các oxit bazo và oxit axit là R2On hoặc RxOy
Tổng quát công thức chung của oxit theo phương pháp ”Thời trang 2 mảnh – con nhà tu hú”
Axit: Là hợp chất vô cơ có sự liên kết giữa Hidro và các gốc axit có dạng HxA
Các gốc axit thường gặp: (sunfat), (photphat), ,
, (nitrat), ...
Phân loại axit: - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
- Axit yếu: H2CO3, CH3COOH, H3PO4,..
Bazơ: Là hợp chất vô cơ có sự liên kết giữa Kim loại và nhóm hidroxit (-OH) có dạng R(OH)n
Phân loại bazơ: - Bazơ mạnh, tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2.
- Bazơ yếu, không tan hoặc ít tan trong nước: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2,...
Phân loại chất rắn
Chất kết tủa: Là loại chất tách ra khỏi dung dịch khi xảy ra phản ứng hóa học và có ngưỡng tan nhất định (Nghĩa là đến một điều kiện nào đó sẽ tan hoặc tan chút ít)
2 4 SO 3 4 PO 2 3 CO cacbonat
3 CH COO axetat
3 NO
TRUNG TÂM GIA SƯ VIỆT HỌC VỮNG KIẾN THỨC – CHUẨN KĨ NĂNG BỘ MÔN HÓA HỌC Giáo viên: Nhật Trường CHUYÊN ĐỀ 1 NỀN MÓNG VỮNG VÀNG – CHINH PHỤC HÓA HỌC
CHƯƠNG 1 – NỀN MÓNG VỮNG VÀNG
DeThi.edu.vn
© 2019 Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình !
Trung tâm gia sư Việt Học TP. Cần Thơ ĐT: 0939.615.664– E_mail: nhattruongctu44 Facebook.com/levannhattruong (Nhật Trường) ☺2☺
Chất rắn: Là loại chất tách ra khỏi dung dịch khi xảy ra phản ứng hóa học và không có ngưỡng tan
Phân loại các phản ứng hóa học
Phản ứng trung hòa: Là phản ứng xảy ra đầu tiên trong dung dịch các chất, thường là phản ứng giữa các axit và bazơ tan.
Phản ứng trao đổi: Xảy ra trên diện rộng hơn phản ứng trung hòa, trao đổi với nhau các cation và anion ở hợp chất khác.
Phản ứng oxi hóa khử: Xảy ra ở điều kiện chất oxi hóa hoặc chất khử mạnh oxi hóa hoặc khử hợp chất khác.
II. CƠ SỞ VỀ DUNG DỊCH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC CƠ BẢN
Dung dịch là gì?
- Dung dịch là một chất lỏng nhất định, trong đó có chứa một lượng chất tan nhất định.
Dung môi
- Dung môi là một chất lỏng dùng để hòa tan chất tan
Mối quan hệ giữa dung môi – chất tan và dung dịch:
Các công thức liên quan đến dung dịch
- Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ mol:
- Khối lượng dung dịch = khối lượng chất thêm vào + khối lượng chất thoát ra (khí, kết tủa)
Phương pháp bảo toàn mol nguyên tố
- Cơ sở: Khi cân bằng phương trình hóa học, các nguyên tố được bảo toàn: Nghĩa là số nguyên tử trước và sau phản ứng luôn luôn bằng nhau.
Ví dụ: . Trong phản ứng này nguyên tử Fe ở 2 vế phương trình đều là 2.
Do đó theo bảo toàn mol nguyên tố Fe ta có: .
Ví dụ: Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sinh ra Fe2(SO4)3. Vậy để tính toán trở nên đơn giản hơn mà không cần quan tâm đến các sản phẩm khác như thế nào, cân bằng ra sao ta viết sơ đồ sau: . Như
vậy ta cũng có thể tính được
ct dm dd m m m …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.