NGUYỄN THANH SƠN 0384015274 31 | P a g e
CHƯƠNG V: HIĐROCACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN
BENZEN VÀ ANKYL BENZEN I. ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP – CẤU TẠO 1. Cấu trúc của benzen:
- Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa sp2 (lai hóa tam giác) - Sáu obitan p của 6 nguyên tử C xen phủ bên với nhau tạo thành hệ liên hợp cho cả vòng benzen
liên kết ở benzen tương đối bền vững so với liên kết ở anken cũng như hiđrocacbon không no khác.
- Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên cùng một mặt phẳng
- Benzen: CTPT: C6H6 CTCT: hay hay
2. Dãy đồng đẳng của benzen: gồm các chất C6H6, C7H8, C8H10... Công thức chung:CnH2n-6 (n 6 ) Dãy đồng đẳng benzen còn gọi là ankylbenzen hay aren. 3. Đồng phân và danh pháp:
Vị trí nhánh – Tên nhánh + Benzen
R
6
5
4
3
2 1
o (ortho) o
m (meta) m
p (para) CTPT CTCT Danh pháp
C6H6
Benzen
C7H8
CH3
metylbenzen
Toluen
C
C
C
C
C C
H
H
H
H
H
H
DeThi.edu.vn
NGUYỄN THANH SƠN 0384015274 32 | P a g e
C8H8
CH3
CH3
1,2 - đimetylbenzen
o - đimetylbenzen
o - xilen
CH3
CH3
1,3 - đimetylbenzen
m - đimetylbenzen
m - xilen
CH3
CH3
1,4 - đimetylbenzen
p - đimetylbenzen
p - xilen
C2H5
etylbenzen
CH2 H3C CH3
CH3 CH2 H3C
CH3 1 – etyl – 3 - metylbenzen 2 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen Lưu ý: Hai gốc hiđrocacbon thường gặp C6H5 – : phenyl C6H5 – CH2 – : benzyl II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất lỏng hay rắn ở điều kiện thường. - Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng (nhỏ hơn 1g/cm3) tăng theo khối lượng phân tử - Không màu, hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ và là dung môi hữu cơ. - Là những chất có mùi đặc trưng (có hại). III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Do có vòng benzen Aren có tính thơm: khó phản ứng cộng và dễ phản ứng thế. 1. Phản ứng thế a) Thế nguyên tử H trên vòng benzen - Thế halogen:
DeThi.edu.vn
NGUYỄN THANH SƠN 0384015274 33 | P a g e
Br
+ Br2 + HBr Boät Fe,to
( C6H6 + Br2
o Boät Fe, t C6H5Br + HBr) Benzen brombenzen
CH3
+ Br2 Boät Fe,to
CH3
Br
CH3
Br
2-bromtoluen (o-bromtoluen)
4-bromtoluen (p-bromtoluen)
-HBr
Hay C6H5 – CH3 + Br2
o Boät Fe, t CH3 – C6H4 – Br + HBr - Phản ứng với axit nitric:
NO2
+ HNO3 (ñaëc) + H2O H2SO4 ñaëc
Hay C6H6 + HNO3 (đặc) 2 4 H SO ñaëc C6H5 – NO2 + H2O nitrobenzen
CH3
CH3
NO2
CH3
NO2
2-nitrotoluen (o-nitrotoluen)
4-nitrotoluen (p-nitrotoluen)
-H2O
H2SO4 ñaëc + HNO3 (ñaëc)
DeThi.edu.vn
NGUYỄN THANH SƠN 0384015274 34 | P a g e
Nếu HNO3 dư:
2,4,6 – trinitrotoluen thuốc nổ TNT
b) Thế nguyên tử H ở nhánh
CH3
+ Br2
CH2 Br
+ HBr to
Benzyl bromua
2. Phản ứng cộng a) Phản ứng cộng Hiđro
+ 3H2 Ni, to
Hay C6H6 + 3H2
o Ni,t C6H12
Xiclohexan
b) Phản ứng cộng halogen
+3Cl2 as
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Hexacloran (1,2,3,4,5,6 – hexacloxiclohexan) 3. Phản ứng oxi hóa a) Oxi hóa không hoàn toàn Benzen không tác dụng KMnO4 ở điều kiện thường và đun nóng. Toluen không tác dụng KMnO4 ở điều kiện thường nhưng khi đun nóng làm mất màu thuốc tím.
C6H5 – CH3 +2KMnO4
ot C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Kali benzoat
b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
ot n 2n 6 2 2 2 3n 3 C H O nCO (n 3)H O 2
IV. ỨNG DỤNG Benzen và toluen là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa học. Nguồn cung cấp benzen và toluen chủ yếu là nhựa than đá. Dùng làm dung môi.
CH3
+ 3HNO3 ñaëc + 3H2O
H2SO4 ñaëc
CH3 O2N
NO2
NO2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.