UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn thi: Vật lí
Lưu ý: + Lời giải khác đúng vẫn được điểm tối đa.
+ Nếu ghi sai hay thiếu đơn vị trừ 0,25 đ nhưng tối đa không quá 0,75 đ toàn bài.
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 (2,5 đ)
1) Gọi chiều dài chiếc cầu là l; vận tốc của An, Bình lần lượt là v2, v3; vận tốc của Long khi đi một mình là v1, khi chở An là v1’
An và Long gặp nhau sau thời gian t1 và đi được quãng đường tương ứng là l/2 và l (hai chuyển động ngược chiều), ta có:
𝑡1 = 𝑙
𝑣1
= 𝑙 2𝑣2
= 1
20 ℎ
Ta được:
Chiều dài cầu: 𝑙= 2 𝑣2. 𝑡1 = 0,6𝑘𝑚
Vận tốc của Long đi xe đạp 𝑣1 = 2 𝑣2 = 12𝑘𝑚/ℎ
Vận tốc của Long khi chở An 𝑣′1 =
𝑙 𝑡2 = 9,6𝑘𝑚/ℎ
2) Thời gian kể từ lúc An chia tay Bình đến khi Long gặp Bình là:
𝑡= 𝑡1 + 𝑡2 = 6,75 𝑝ℎú𝑡
Quãng đường Bình đi được là
𝑙 2 = 0,3𝑘𝑚
Như vậy vận tốc của Bình là 𝑣3 =
𝑙 2𝑡=
8 3𝑘𝑚
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 2 (1,5 đ)
Ta chia nước trong bình thành n lớp nước nằm ngang với khối lượng tương ứng của các lớp nước là m1, m2, …, mn
Gọi nhiệt độ ban đầu của các lớp nước đó là t1, t2, …, tn
Nhiệt dung riêng của nước là C thì phương trình cân bằng nhiệt của khối nước
C
A B
M V1 V V3
l l/2 l/2 2l
DeThi.edu.vn
trong bình là:
𝑐[𝑚1(𝑡0 ― 𝑡1) + 𝑚2(𝑡0 ― 𝑡2) + … + 𝑚𝑛(𝑡0 ― 𝑡𝑛)] = 0
Từ trên ta tìm được:
𝑡0 = 𝑚1𝑡1 + 𝑚2𝑡2 + … + 𝑚𝑛𝑡𝑛
𝑚1 + 𝑚2 + … + 𝑚𝑛
( ∗)Vì nhiệt độ của lớp nước tỷ lệ với chiều cao
lớp nước nên ta có ti = A + Bhi
ở điểm thấp nhất thì h1 = 0 → t1 = A = 40C
ở điểm cao nhất là h (h là chiều cao bình nước) thì: t2 = A + Bh = 130C
Từ đó: 𝐵=
𝑡2 ― 𝑡1
ℎ =
9 ℎ
Do đó: 𝑡𝑖= 4 +
9 ℎ ℎ𝑖
Thay giá trị của ti vào biểu thức (*) rồi biến đổi, ta được:
𝑡0 = 4 + 𝑚1ℎ1 + 𝑚2ℎ2 + … + 𝑚𝑛ℎ𝑛
𝑚1 + 𝑚2 + … + 𝑚𝑛
. 9
ℎ
Biểu thức:
𝑚1ℎ1 + 𝑚2ℎ2 + … + 𝑚𝑛ℎ𝑛
𝑚1 + 𝑚2 + … + 𝑚𝑛
Chính là độ cao của trọng tâm tam giác (thiết diện của hình lăng trụ); Biểu thức đó
bằng:
2 3ℎ
Do đó: 𝑡0 = 4 +
2ℎ
3 .
9 ℎ= 100𝐶
Nhiệt độ trong bình khi cân bằng nhiệt là 100C.
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 3 (2,5 đ)
Trong 2 trường hợp, mạch điện như hình vẽ
Áp dụng định luật Ôm cho mạch điện hình 2.a
U = U1 +I1RA (1)
𝑈1
𝑅+ 𝑈1
𝑅𝑉
= 𝐼1 (2)
Và mạch điện ở hình 2.b:
0,25 đ
0,25 đ
A
R
A
V U
A
R
V
A U
Hình 2.a Hình 2.b
DeThi.edu.vn
𝑈= 𝐼2𝑅𝐴+
𝐼2𝑅𝐴
𝑅 + 𝐼2 𝑅𝑉 (3)
(1), (2), (3) là ba phương trình độc lập nhưng chứa 4 đại lượng chưa biết là U, R, RA, RV. Do đó không thể giải hệ để tìm cả 4 ẩn số mà chỉ tìm được 2 trong 4 đại lượng trên.
Thay I1 = 10 mA, U1 = 2 V, I2 = 2,5 mA
Từ (2) ta có: RRV = 200(R + RV ) (4)
Từ (1) và (3): RVR + RVRA = 800R + 3RAR
Thay (4) vào: 200(RV + R) + RVRA = 800R + 3RAR (5)
Rút gọn RV(200 + RA) = 3R(200 + RA)
→ RV = 3R (6)
Từ (4) và (6): 𝑅=
800
3 Ω
RV = 800Ω
Còn U và RA không thể xác định được
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
Câu 4 (2,5 đ)
Gọi khoảng cách từ vật tới thấu kính và từ ảnh tới thấu kính là d và d’
Ta có: d + d’ = 22,5
𝐴′𝐵′
𝐴𝐵= 𝑑′
𝑑= 1
2
Từ hệ phương trình trên ta tìm được:
d = 15cm, d’ = 7,5cm
Từ công thức thấu kính:
𝑓= 𝑑𝑑′ 𝑑+ 𝑑′ = 5𝑐𝑚
1) Dịch chuyển màn lại gần thấu kính 2,5cm thì:
𝑑1 + 𝑑′1 = 22,5 ― 2,5 = 20 →𝑑′1 = 20 ― 𝑑1
Từ công thức thấu kính:
1 5 = 1
𝑑1
+ 1 20 ― 𝑑1
→𝑑2
1 ― 20𝑑1 + 100 = 0
Giải phương trình bậc hai này ta được nghiệm kép:
𝑑1 = 10𝑐𝑚 →𝑑′1 = 10𝑐𝑚
Ta có
Vậy ảnh cao bằng vật 2cm
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
1
1
d ' A'B' 1 AB d
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.