Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí - Mã đề 220 - Năm học 2020-2021 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Có đáp án)

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí - Mã đề 220 - Năm học 2020-2021 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Có đáp án)

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1/4 - Mã đề 220

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

Bài thi: KHTN - Môn: Vật lí Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ...................

Câu 1. Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 àm, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m. Khoảng vân giao thoa trên màn là

A. 1,50 mm. B. 1,25 mm. C. 0,55 mm. D. 0,75 mm. Câu 2. Khi nói về phôtôn ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 8 c 3.10 m/s.  B. Với mỗi ánh sáng đơn sắc, các phôtôn có năng lượng bằng nhau. C. Các phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên. D. Phôtôn bay dọc theo các tia sáng. Câu 3. Trong hệ SI, đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A. Niu tơn nhân mét. B. Niu tơn trên mét. C. Vôn trên mét. D. Vôn nhân mét.

Câu 4. Đặt điện áp xoay chiều u 100 2cos(100 t)(V)   (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp

gồm điện trở R 50 ,   cuộn cảm thuần có độ tự cảm 3 H  và tụ điện có điện dung

4 2.10 F 3

. Cường độ

dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là

A. 1 A. B. 2 A. C. A. D. A. Câu 5. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, cường độ điện trường trong tụ điện và cảm ứng từ trong cuộn dây biến thiên điều hòa

A. lệch pha

2 .  B. cùng pha. C. ngược pha. D. lệch pha

4 . 

Câu 6. Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0, biết chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Giá trị của m0 là

A. 8,96 g. B. 5,60 g. C. 35,84 g. D. 17,92 g. Câu 7. Một ống dây hình trụ có độ tự cảm là 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều từ 0 đến 1A trong khoảng thời gian là 0,1s. Trong khoảng thời gian đó, suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây có độ lớn là

A. 4 V. B. 1 V. C. 3 V. D. 2 V. Câu 8. Một vật dao động điều hòa với biên độ là 4 cm và chu kì là 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là

A. 8 cm. B. 32 cm. C. 16 cm. D. 64 cm. Câu 9. Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có p cặp cực (p cực bắc và p cực nam) quay với tốc độ n (vòng/giây). Tần số của điện áp xoay chiều mà máy tạo ra là

A. 60

pn f .  B. f pn.  C. 60 f . pn  D. 1 f . pn 

Câu 10. Hạt tải điện trong chất khí là

A. electrôn và ion âm. B. electrôn, ion dương và ion âm. C. electrôn và lỗ trống. D. electrôn và ion dương.

2 2 2

Mã đề 220

DeThi.edu.vn

2/4 - Mã đề 220

Câu 11. Một sóng cơ có tần số 120 Hz, truyền trong một môi trường với tốc độ 60 m/s. Bước sóng của sóng này là

A. 0,5 m. B. 2,25 m. C. 1,5 m. D. 2,0 m.

Câu 12. Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu một tụ điện có điện dung

4 10 F.

 Dung kháng

của tụ điện là

A. 200 Ω. B. 150 Ω. C. 100 Ω. D. 50 Ω. Câu 13. Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với chu kì là

A. 1 2

g T . l   B. 2 g T . l  C. 2 l T . g  D. 1 2

l T . g  

Câu 14. Trong công nghiệp thực phẩm, tia nào sau đây được dùng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói?

A. Tia X. B. Tia hồng ngoại. C. Tia tử ngoại. D. Tia gamma. Câu 15. Các hạt nhân bền vững nhất có năng lượng liên kết riêng lớn nhất vào cỡ

A. 8,3 MeV/nuclôn. B. 7,6 MeV/nuclôn. C. 8,8 MeV/nuclôn. D. 8,7 MeV/nuclôn.

Câu 16. Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,3 àm. Lấy

34 h 6,625.10 Js   và 8 c 3.10 m / s.  Công thoát electrôn của kim loại là

A. 2,21 eV. B. 4,14 eV. C. 6,625 eV. D. 1,16 eV. Câu 17. Đối với sóng cơ, sóng ngang chỉ truyền được trong môi trường nào sau đây?

A. Chất lỏng. B. Chất khí. C. Chất rắn. D. Chân không. Câu 18. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Tại một điểm trong môi trường truyền âm có cường độ âm là I, mức cường độ âm tại điểm đó theo đơn vị đêxiben là

A. 0I L(dB) lg . I  B.

0

I L(dB) lg . I  C.

0

I L(dB) 10lg . I  D. 0I L(dB) 10lg …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.