1
PHÒNG GD &ĐT YÊN LẠC TRƯỜNG THCS ĐỒNG CƯƠNG
ĐỀ KHẢO SÁT THÁNG 11 CỦA LỚP 9A2.
MÔN. TOÁN 9 (Thời gian: 90 phút) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM).
Viết vào bài thi chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước đáp án đúng. Câu 1. Biểu thức 5 ― 3𝑥 xác định khi và chỉ khi:
A. 𝑥≥
5 3. B. 𝑥>
5 3. C. 𝑥≤
5 3. D. 𝑥<
5 3. Câu 2. Hàm số bậc nhất y = (1 – m)x + 2m – 3 (với m là tham số, 𝑚≠1) tạo với trục Ox một góc nhọn khi:
A. m < 1. B. m > 1. C. 𝑚>
3 2. D. 𝑚<
3 2. Câu 3. ∆ABC nội tiếp đường tròn đường kính BC = 10cm. Cạnh AB=5cm, thì độ dài
đường cao AH là:
A. 4cm B. 4 3cm C. 5 3cm D. 5 3
2 cm.
Câu 4. Cho đường tròn (O; 8cm) và khoảng cách từ O đến dây AB là 6cm. Khi đó độ dài
dây AB bằng:
A. 2 7cm. B. 4 7cm C. 7cm. D. 20cm.
II. TỰ LUẬN (8,0 ĐIỂM).
Câu 5 (1,0 điểm). a) Rút gọn biểu thức: 𝐴= 140 ― ( 5 ― 7)2
b) Giải phương trình:
1 2 𝑥― 1 ― 4𝑥― 4 +3 = 0
Câu 6 (1,5 điểm). Cho biểu thức: 𝐴=
𝑥 𝑥― 5 ― 10 𝑥
𝑥― 25 ―
5 𝑥+ 5 (với 𝑥≥0;𝑥≠25)
a) Rút gọn biểu thức A. b) Tìm x để 𝐴<
1 3
Câu 7 (1,5 điểm). Cho hệ phương trình 𝑎𝑥― 2𝑦= 𝑎 ―2𝑥+ 𝑦= 𝑎+ 1
a) Giải hệ phương trình khi a = 2. b) Tìm a để hệ có nghiệm duy nhất x – y = 1 Câu 8 (1,0 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 80 m, nếu tăng chiều dài thêm 3m, tăng chiều rộng thêm 5 m thì diện tích của mảnh đất tăng thêm 195 m2. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh đất. Câu 9 (3,0 điểm). Cho nửa đường tròn ( O , R) có đường kính AB . Dựng dây AC = R và tiếp tuyến Bx với nửa đường tròn . Tia phân giác của góc BAC cắt OC tại M , cắt tia Bx tại P và cắt nửa đường tròn tâm O tại Q
a) CMR: BP2 = PA . PQ b) CMR: 4 điểm B,P, M, O cùng thuộc đường tròn tìm tâm c) Đường thẳng AC cắt tia Bx tại K . Chứng minh: KP = 2 BP
------------------HẾT---------------
DeThi.edu.vn
2
ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM).
Câu 1 2 3 4 Đáp án C A D B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 II. TỰ LUẬN (8,0 ĐIỂM).
Câu Nội dung Điểm a 𝐴= 140 ― ( 5 ― 7)2
= 2 35 ― 5 + 2 35 ― 7 = 4 35 ―12 Vậy 𝐴= 4 35 ―12
0,5
5 (1,0đ)
b ĐK: 𝑥≥1 1 2 𝑥― 1 ― 4𝑥― 4 + 3 = 0
↔1
2 𝑥― 1 ― 2 𝑥― 1 + 3 = 0
↔―3
2 𝑥― 1 + 3 = 0
↔𝑥― 1 = 2 ↔𝑥― 1 = 4 ↔𝑥= 5 (TM) Vậy tập nghệm của phương trình là S = {5} 0,5 6 (1,5 đ)
a Với 𝑥≥0;𝑥≠25, ta có:
𝐴= 𝑥 𝑥― 5 ― 10 𝑥
𝑥― 25 ― 5 𝑥+ 5
= 𝑥 𝑥― 5 ― 10 𝑥
( 𝑥― 5)( 𝑥+ 5) ― 5 𝑥+ 5
= 𝑥( 𝑥+ 5) ― 10 𝑥― 5( 𝑥― 5)
( 𝑥― 5)( 𝑥+ 5)
= 𝑥+ 5 𝑥― 10 𝑥― 5 𝑥+ 25
( 𝑥― 5)( 𝑥+ 5)
= 𝑥― 10 𝑥+ 25 ( 𝑥― 5)( 𝑥+ 5)
= ( 𝑥― 5)2
( 𝑥― 5)( 𝑥+ 5) = 𝑥― 5 𝑥+ 5
Vậy 𝐴=
𝑥― 5 𝑥+ 5 (với 𝑥≥0;𝑥≠25)
0,25
0,25
0,25
0,25
DeThi.edu.vn
3
b 𝐴<
1 3 ↔
𝑥― 5 𝑥+ 5 <
1 3
↔ 𝑥― 5 𝑥+ 5 ― 1
3 < 0
↔3 𝑥― 15 ― 𝑥― 5 3( 𝑥+ 5) < 0
↔
2 𝑥― 20 3( 𝑥+ 5) < 0 (Vì 𝑥≥0 => 𝑥+5 > 0)
=> 2 𝑥―20 < 0 ↔2 𝑥< 20 ↔𝑥< 100
Kết hợp:
𝑥≥0 𝑥≠25 𝑥< 100
=> 0 ≤𝑥< 100
𝑥≠25
Vậy 0 ≤𝑥< 100
𝑥≠25 thì 𝐴<
1 3 0,5 a 𝑎𝑥― 2𝑦= 𝑎 ―2𝑥+ 𝑦= 𝑎+ 1 Với a = 2, hệ phương trình đã cho trở thành hệ phương trình:
2𝑥― 2𝑦= 2 ―2𝑥+ 𝑦= 2 + 1↔ 𝑥― 𝑦= 1 ―2𝑥+ 𝑦= 3↔𝑥― 𝑦= 1
―𝑥= 4
↔―4 ― 𝑦= 1
𝑥= ―4 ↔𝑦= ―5
𝑥= ―4 Vậy với a = 2, hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
(x; y) = (-4; -5) 0,75
7 (1,5 đ)
b 𝑎𝑥― 2𝑦= 𝑎 ―2𝑥+ 𝑦= 𝑎+ 1↔ 𝑎𝑥― 2𝑦= 𝑎 ―4𝑥+ 2𝑦= 2𝑎+ 2
↔ ―2𝑥+ 𝑦= 𝑎+ 1 (𝑎― 4)𝑥= 3𝑎+ 2(*)
Đề hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất <=> phương trình (𝑎― 4)𝑥= 3𝑎+ 2 có nghiệm duy nhất <=> 𝑎― 4 ≠0↔𝑎≠4 Vậy 𝑎≠4 thì hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
(*)↔
―2𝑥+ 𝑦= 𝑎+ 1
𝑥= 3𝑎+ 2
𝑎― 4
↔
―2(3𝑎+ 2)
𝑎― 4 + 𝑦= 𝑎+ 1
𝑥= 3𝑎+ 2
𝑎― 4
↔
𝑦= 𝑎+ 1 +
2(3𝑎+ 2)
𝑎― 4
𝑥=
3𝑎+ 2
𝑎― 4
↔
𝑦=
𝑎2 + 3𝑎
𝑎― 4
𝑥=
3𝑎+ 2
𝑎― 4 Ta có: x – y = 1
↔3𝑎+ 2
𝑎― 4 ― 𝑎2 + 3𝑎
𝑎― 4 = 1
↔3𝑎+ 2 ― 𝑎2 ― 3𝑎= 𝑎― 4 ↔𝑎2 + 𝑎― 6 = 0 ↔𝑎2 + 3𝑎― 2𝑎― 6 = 0
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.