Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 3. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC
BÀI 2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
Mục tiêu
Kiến thức
+ Phân biệt được đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu.
+ Phát biểu được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu.
Kĩ năng
+ Vận dụng được mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
trong bài tập.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
Định lí 1: Trong các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một
điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường
vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên.
Quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng
Định lí 2: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một
đường thẳng đến đường thẳng đó
• Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.
• Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
• Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau
và ngược lại, nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên
bằng nhau.
Trong hình vẽ
, . AH a AH AB AH AC
Trong hình vẽ
, . AH a HC HB AC AB
, . AH a AC AB HC HB
. AB AC HB HC
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: So sánh hai đường xiên hoặc hai hình chiếu
Phương pháp giải
- Định lí: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm
nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó
thì
• Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn
hơn.
• Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn
hơn.
- Thực hiện theo hai bước
Bước 1. Xác định xem hai đoạn thẳng cần so sánh
là đường xiên hay hình chiếu của đường xiên lên
đường thẳng.
Ví dụ: Cho tam giác ABC , AB AC đường cao
AH. So sánh HB và HC.
Hướng dẫn giải
Ta có AH BC nên AH là đường vuông góc còn
AB và AC là các đường xiên và BH, CH tương ứng
là hình chiếu của AB, AC lên đường thẳng BC.
Trang 3
+ Nếu là đường xiên thì cần so sánh hai hình
chiếu của chúng (dựa vào giả thiết bài toán).
+ Nếu là hình chiếu của hai đường xiên thì cần
so sánh hai đường xiên (dựa vào giả thiết bài toán).
Bước 2. So sánh hai đoạn thẳng dựa vào định lí
đường xiên – hình chiếu.
Vì AB AC nên . HB HC
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC , AB AC đường
cao AH. Gọi M là điểm tùy ý trên đoạn thẳng AH.
Chứng minh . MB MC
Hướng dẫn giải
Ta có BH, CH tương ứng là hình chiếu của hai đường xiên AB, AC trên đường thẳng BC.
Vì AB AC nên . BH CH
Mặt khác BH, CH tương ứng là hình chiếu của hai đường xiên BM, CM lên đường thẳng BC.
Do BH CH nên . BM CM
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh AB lấy hai điểm D, E sao cho . AD DE EB Chứng
minh rằng . CA CD CE CB
Hướng dẫn giải
Xét trên cạnh AB, ta có . AD DE EB AD AE AB
Vì CA AB nên AD, AE, AB tương ứng là hình chiếu của các đường xiên CD, CE, CB lên đường thẳng
AB.
Do AD AE AB nên . 1 CD CE CB
Trang 4
Mặt khác CA CD (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên). 2
Từ 1 và 2 suy ra . CA CD CE CB
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Cho tam giác ABC có , AB AC kẻ AH vuông góc với BC . H BC So sánh BH và CH.
Câu 2: Cho tam giác ABC , AB AC đường cao AH, . H BC Lấy điểm K bất kì thuộc AH . K H
a) Chứng minh rằng . HB HC
b) . BK CK
Dạng 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
Phương pháp giải
Sử dụng định lí: “Đường vuông góc ngắn hơn mọi
đường xiên kẻ từ một điểm đến cùng một đường
thẳng”.
Ví dụ: Cho tam giác nhọn ABC. Vẽ đường cao AD
vuông góc với BC . D BC
Chứng minh rằng . 2 AB AC AD
Hướng dẫn giải
Ta có AD BC nên AD là đường vuông góc; AB,
AC là các đường xiên.
Suy ra AD AB
AD AC
(đường vuông góc nhỏ hơn
đường xiên).
Do đó . 2 AB AC AD
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.