Chuyên đề tỉ lệ thức lớp 7 môn Toán
QR

Chuyên đề tỉ lệ thức lớp 7 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề tỉ lệ thức lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề tỉ lệ thức lớp 7 môn ToánPhần I: Tóm tắt lí thuyếtPhần II: Các dạng bàiPhần III: Bài tập tự luyện Chuyên đề tỉ lệ thức lớp 7 môn Toán Tài liệu này bao gồm tổng cộng 38 trang, được chia thành ba phần chính bao gồm tóm tắt lí thuyết, hướng dẫn giải các dạng bài và bài tập tự luyện về chuyên đề tỉ lệ thức trong chương trình môn Toán lớp 7. Phần I: Tóm tắt lí thuyết Phần này sẽ giúp học sinh hiểu rõ về cách lập tỉ lệ thức, từ định nghĩa đến cách áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để giải các bài tập. Phần II: Các dạng bài Phần này cung cấp cách lập tỉ lệ thức từ các số đã cho, tìm số chưa biết của một tỉ lệ thức, các bài tập ứng dụng và cách chứng minh đẳng thức trong tỉ lệ thức. Đây là phần quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về chuyên đề này. Phần III: Bài tập tự luyện Phần này bao gồm các bài tập giúp học sinh ôn tập và tự kiểm tra kiến thức của mình về tỉ lệ thức. Qua việc giải các bài tập này, học sinh sẽ củng cố và nắm vững kiến thức về chuyên đề này. Để thành công trong việc học chuyên đề tỉ lệ thức, học sinh cần tiếp cận và đầu tư thời gian vào việc ôn tập và giải các dạng bài tập khác nhau. Hãy cố gắng và không ngừng nỗ lực, sẽ đạt được kết quả tốt trong môn Toán lớp 7.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 20. TỈ LỆ THỨC PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. 1. Định nghĩa

+ Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số a

b và c

d , viết là a c b d = .

2. Tính chất

+ Tính chất 1: Nếu a c b d = thì ad bc = .

+ Tính chất 2: Nếu ad bc = và a,b,c,d đều khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức

a c b d = ; a b c d = ; d c b a = ; d b c a =

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Lập tỉ lệ thức

I. Phương pháp giải:

+ Tỉ lệ thức a c b d = còn được viết là : : a b c d = từ đó thay tỉ số giữa các số hữu tỉ thành tỉ số

giữa các số nguyên.

+ Dựa vào định nghĩa nếu có a c b d = thì tỉ số a

b và c

d lập thành được một tỉ lệ thức

+ Nếu ad bc = và , , , a b c d đều khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức a c b d = , a b c d = ; d c b a = ; d b c a =

+ Để lập tỉ lệ thức từ các số đã cho ta cần xác định bộ bốn số , , , a b c d sao cho ad bc = rồi áp

dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức để lập được 4 tỉ lệ thức a c b d = , a b c d = ; d c b a = ; d b c a =

II. Bài toán. Bài 1. Thay các tỉ số sau bằng tỉ số giữa các số nguyên.

a) 3,5:5,04 b) 19 2 1 : 4 21 7

c) 21 1 :0,23 25 d) 2 :0,31 9

Lời giải:

a) 35 504 25 3,5:5,04 : 10 100 36 = = b) 19 2 40 30 4 1 :4 : 21 7 21 7 9 = =

c) 21 46 23 8 1 :0,23 : 25 25 100 1 = = d) 2 2 31 2 100 200 :0,31 : . 9 9 100 9 31 279 = = =

Bài 2. Thay các tỉ số sau bằng tỉ số giữa các số nguyên.

a) 1,5:2,16 b) 1 2 :7 3

c) 3 :0,54 8 d) 2 7 2 :1 3 9

Lời giải:

a) 150 25 1,5:2,16 216 36 = = b) 1 7 1 2 :7 :7 3 3 3 = =

c) 3 3 54 25 :0,54 : 8 8 100 36 = = d) 2 7 8 16 3 2 :1 : 3 9 3 9 2 = =

2

Bài 3. Thay các tỉ số sau bằng tỉ số giữa các số nguyên.

a) ( ) 3,5: 5,25 − b) 1 3 :7 2

c) ( ) 0,8: 0,6 − d) ( ) 1,2: 1,8 −

Lời giải:

a) ( ) 350 2 3,5: 5,25 525 3 − = = − − b) 1 7 1 3 :7 :7 2 2 2 = =

c) ( ) 8 4 0,8: 0,6 6 3 − − = = − d) ( ) 12 2 1,2: 1,8 18 3 − − = = −

Bài 4. Thay các tỉ số sau bằng tỉ số giữa các số nguyên.

a) ( ) 1,2: 3,24 − b) 1 3 2 :1 5 4

c) ( ) 2 : 0,42 7 − d) 3 1,2: 5   −    

Lời giải:

a) ( ) 120 10 1,2: 3,24 324 27 − − = = − b) 1 3 11 7 44 2 :1 : 5 4 5 4 35 = =

c) ( ) 2 2 42 100 : 0,42 : 7 7 100 147 − − − = = d) 3 12 3 2 1,2: : 5 10 5 1 −     − = − =        

Bài 5. Thay các tỉ số sau bằng tỉ số giữa các số nguyên.

a) ( ) 1,02: 1,14 − b) 3 4: 14

  −    

c) ( ) 1 1 : 0,15 2   −    

d) 3 3 1 : 3 4 8      

Lời giải:

a) ( ) 102 17 1,02: 1,14 114 19 − − = = − b) 3 7 16 4: 1 4: 4 4 7 −   − = − =    

c) ( ) 1 3 15 10 1 : 0,15 : 2 2 10 1 − −   − = =    

d) 3 3 7 3 14 1 : 3 : 3 4 8 4 8 27     = =        

Bài 6. Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức hay không?

a) ( 0,3):2,7 − và ( 1,71):15,39 − b) 4,86:( 11,34) − và ( 9,3): 21,6 −

c) 3 :6 5 và 4 :8 5

d) 1 2 :7 3 và 1 3 :13 4

Lời giải:

a) Ta có:

3 27 3 10 1 ( 0,3):2,7 : . 10 10 10 27 9 − − − − = = = và 171 1539 1 ( 1,71):15,39 : 100 100 9 − − − = =

Hai tỉ số đã cho đều bằng 1

9 −.

Vậy ta có tỉ lệ thức ( 0,3):2,7 ( 1,71):15,39 − = − b) Ta có:

486 1134 3 4,86:( 11,34) : 100 100 7 − − − = = và 93 216 31 ( 9,3):21,6 : 10 10 72 − − − = =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.