Chuyên đề làm quen với xác suất của biến cố lớp 7 môn Toán

Chuyên đề làm quen với xác suất của biến cố lớp 7 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề làm quen với xác suất của biến cố lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề làm quen với xác suất của biến cố lớp 7 môn ToánPHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾTPHẦN II. CÁC DẠNG BÀIDạng 1. Xác suất của biến cố đồng khả năng xảy raDạng 2. Áp dụng công thức tính xác suấtDạng 3. Xác suất của biến cố chắc chắn, không thểDạng 4. Xác suất của biến cố ngẫu nhiênPHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Chuyên đề làm quen với xác suất của biến cố lớp 7 môn Toán Tài liệu này bao gồm 44 trang, chia thành hai phần chính: Tóm tắt lí thuyết và Hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề làm quen với xác suất của biến cố trong chương trình môn Toán lớp 7. PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT Trong phần này, chúng ta sẽ được tóm tắt lý thuyết về xác suất của biến cố đồng khả năng xảy ra và các quy tắc cơ bản trong tính toán xác suất. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI Phần này chứa các dạng bài tập thực hành nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về xác suất của biến cố trong các tình huống thực tế. Các dạng bài bao gồm: Dạng 1. Xác suất của biến cố đồng khả năng xảy ra Nếu chỉ xảy ra A hoặc B (cả A B là hai biến cố đồng khả năng xảy ra), thì xác suất của chúng bằng nhau và bằng 0,5. Trong trường hợp có k biến cố đồng khả năng và chỉ xảy ra duy nhất một biến cố trong số đó, xác suất của mỗi biến cố đó đều bằng 1/k. Dạng 2. Áp dụng công thức tính xác suất Trong dạng này, chúng ta sẽ học cách tính xác suất bằng cách đếm số phần tử của tất cả các trường hợp có thể xảy ra, sau đó tính số kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán và áp dụng công thức tính xác suất. Dạng 3. Xác suất của biến cố chắc chắn, không thể Trình bày và phân tích khả năng xảy ra của từng biến cố bằng cách xác định xem biến cố đó có khả năng xảy ra (a = 1) hay không thể xảy ra (a = 0). Dạng 4. Xác suất của biến cố ngẫu nhiên Bước 1: Xác định số lần xảy ra của biến cố đang xét. Bước 2: Xác định số biến cố của thực nghiệm. Bước 3: Xác suất của biến cố là tỉ số giữa số lần xảy ra của biến cố và số biến cố của thực nghiệm. PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Phần này chứa các bài tập tự luyện giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và áp dụng lý thuyết xác suất vào các bài tập cụ thể.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 30: LÀM QUEN VỚI XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Xác suất.

a) Định nghĩa của xác suất: Xét phép thử nào đó và biến cốA liên quan tới phép thử đó, ta tiến hành lặp đi lặp lại n phép thử và thống kê xem biến cố A xuất hiện bao nhiêu lần.

+ Số lần xuất hiện Biến cố A được gọi là tần số của A trong n lần thực hiện phép thử.

+ Tỉ số giữa tần số của A với số n được gọi là tần suất của A trong n lần thực hiện thử.

+ Khi số lần thử n càng lớn thì tần xuất của A càng gần với một số xác định, số đó được gọi là xác suất của A theo nghĩa thực nghiệm.

b) Công thức tính Xác suất.

+ Thực hiện lặp đi lặp lại một hoạt động nào đó n lần.

+ Gọi n(A) là số lần biến cố A xảy ra trong n lần đó.

số lần biến cố A xảy ra P(A) tổng số lần thực hiện hoạt động =

( P(A)được gọi là xác suất của biến cố A sau n hoạt động vừa thực hiện)

2. Xác suất của biến cố.

Khả năng xảy ra của một biến cố được đo lường bởi một số nhận giá trị từ 0 đến 1, gọi là xác suất của biến cố đó.

Xác suất của biến cố càng gần 1 thì biến cố đó càng có nhiều khả năng xảy ra. Xác suất của biến cố càng gần 0 thì biến cố đó càng ít khả năng xảy ra.

Xác suất của một biến cố được viết dưới dạng phân số, số thập phân hoặc phần trăm.

3. Xác suất của một số biến cố đơn giản.

a, Xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể.

Khả năng xảy ra của biến cố chắc chắn là 100% . Vậy biến cố chắc chắn có xác suất là 1.

Khả năng xảy ra của biến cố không thể là 0% . Vậy biến cố chắc chắn có xác suất là 0 .

b, Xác suất của các biến cố đồng khả năng xảy ra.

Nếu chỉ xảy ra A hoặc B cả A , B là hai biến cố đồng khả năng xảy ra thì xác suất của chúng bằng nhau và bằng 0,5.

Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra duy nhất

một biến cố trong k biến cố này thì xác suất của mỗi biến cố đó đều bằng 1

k .

3. Công thức tính xác suất của một biến cố.

Thực hiện lặp đi lặp lại một hoạt động nào đó n lần.

Gọi n(A) là số lần biến cố A xảy ra trong n lần đó.

2

số lần biến cố A xảy ra P(A) tổng số lần thực hiện hoạt động =

( P(A)được gọi là xác suất của biến cố A sau n hoạt động vừa thực hiện ).

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Xác suất của biến cố đồng khả năng xảy ra.

I. Phương pháp giải:

Nếu chỉ xảy ra A hoặc B cả A , B là hai biến cố đồng khả năng xảy ra thì xác suất của chúng bằng nhau và bằng 0,5.

Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra duy nhất

một biến cố trong k biến cố này thì xác suất của mỗi biến cố đó đều bằng 1

k .

II. Bài toán.

1. Cấp độ nhận biết.

Bài 1. Gieo 1 con xúc xắc cân đối đồng chất. Tính xác suất để gieo được mặt 6 chấm.

Lời giải:

Có 6 biến cố đồng khả năng xảy ra và chỉ có 1 biến cố xuất hiện mặt 6 chấm. Nên xác suất để

gieo được mặt 6 chấm là 1

6 .

Bài 2. Gieo 1 đồng xu cân đối đồng chất. Tính xác suất để gieo được mặt ngửa.

Lời giải:

Có 2 biến cố đồng khả năng xảy ra và chỉ có 1 biến cố xuất hiện mặt ngửa. Nên xác suất để

gieo được mặt ngửa là 1

2 .

Bài 3. Có 10 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm bìa. Tính xác suất để lấy được tấm bìa ghi số 3.

Lời giải:

Có 10 biến cố đồng khả năng xảy ra và chỉ có 1 biến cố lấy được tấm bìa ghi số 3. Nên xác

suất để lấy được tấm bìa ghi số 3 là 1

10 .

Bài 4. Một cái hộp đựng 5 quả bóng: 1 quả màu xanh, 1 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng, 1 quả màu trắng, 1 quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng. Tính xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ.

Lời giải:

Có 5 biến cố đồng khả năng xảy ra và chỉ có 1 biến cố lấy được quả bóng màu đỏ.

Nên xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ là 1

5 .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.