Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kỳ 1 Toán lớp 6 năm học 2017 - 2018 Đề thi học kỳ 1 Toán lớp 6 năm học 2017 - 2018 Đề thi học kỳ 1 môn Toán lớp 6 năm học 2017 - 2018 của phòng GD và ĐT Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc bao gồm tổng cộng 9 câu hỏi, trong đó có 4 câu hỏi trắc nghiệm và 5 bài toán tự luận. Thời gian làm bài cho đề thi là 90 phút, và đề thi đi kèm với lời giải chi tiết và thang điểm. Trong số câu hỏi trắc nghiệm, có một ví dụ như sau: "Cho đoạn thẳng AB có độ dài 7cm. Cho hai điểm M và N cùng nằm giữa hai điểm A và B. Biết độ dài các đoạn thẳng AM = 3cm và BN = 2cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AN là bao nhiêu?" Đối với bài toán tự luận, có một ví dụ như sau: "Tìm các số nguyên a, b sao cho |a| + |b+1|

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Toán - Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Khi viết tập hợp M={x| -2≤ x < 1} dưới dạng liệt kê từng phần tử ta được: A. M={-2;-1;0;1} B. M={-2;-1;0} C. M={-1;0;1} D. M={-1;0} Câu 2. Số nào chia hết cho cả 2 và 3 A. 32 B. 42 C. 52 D. 62 Câu 3. Kết quả của phép tính 58.54 viết dưới dạng lũy thừa là A. 52 B. 54 C. 512 D. 2532 Câu 4. Cho điểm O nằm giữa điểm H và điểm K như hình vẽ.

Hai tia trùng nhau trên hình là A. Tia HK và tia HO B. Tia HK và tia OK C. Tia HK và tia KH D. Tia OH và tia OK II. Phần tự luận (8 điểm): Câu 5. Thực hiện phép tính: a) 21.56+92.56-13.56 b) 128-[68+8.(37-35)2]:4 c) 5.23 - 36:32 d) 82+(-93) Câu 6. Tìm x, biết: a) x - 23= 144:36 b) 189-2(93-3x)=21 Câu 7. Một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Thực hiện chia đều học sinh của lớp thành các tổ sao cho số học sinh nam trong các tổ bằng nhau và số học sinh nữ trong các tổ cũng bằng nhau. Hỏi chia như thế nào để nhận được số tổ nhiều nhất và tính số học sinh nam, cùng số học sinh nữ có trong mỗi tổ lúc đó? Câu 8. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 7cm. Cho hai điểm M và N cùng nằm giữa hai điểm A và B. Biết độ dài các đoạn thẳng AM = 3cm và BN = 2cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng AN. b) Chứng tỏ điểm M nằm giữa hai điểm A và N. c) Chứng tỏ điểm N là trung điểm của đoạn thẳng BM.

Câu 9. Tìm các số nguyên a, b thỏa mãn: |a|+|b+1|<2

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Toán - Lớp 6 I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B B C A Thang điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 II. Phần tự luận:(8,0điểm) Câu Ý Nội dung Điểm

8 (2đ)

a

Học sinh vẽ hình đúng 0,25đ Vì điểm N nằm giữa hai điểm A và B nên ta có: AN + NB = AB 0,25đ AN + 2 = 7 AN = 5 (cm) 0,25đ

b Trên tia AB ta có AM < AN (vì 3cm<5cm) 0,25đ nên điểm M nằm giữa hai điểm A và N 0,25đ

c

Trên tia AB ta có AM<AN<AB (vì 3cm<5cm<7cm) nên điểm N nằm giữa hai điểm M và B. 0,25đ Vì M nằm giữa hai điểm A và N nên ta có AM + MN = AN 3 + MN = 5 MN = 2 (cm) 0,25đ Ta có N nằm giữa hai điểm M và B , MN = NB =2cm . Do đó N là trung điểm của đoạn thẳng MB. 0,25đ

9 (1đ)

Với a,b  ta có: |a| ≥ 0 ; |b+1| ≥ 0 0,25đ Kết hợp với bài cho |a|+|b+1|<2 suy ra 0 ≤ |a| + |b+1| < 2 Từ đó, ta có: |a| + |b+1| = 0 hoặc |a| + |b+1| = 1 0,25đ Nếu |a| + |b+1| = 0 thì |a| = 0 và |b+1|=0 hay a = 0 và b =-1 Nếu |a| + |b+1| =1 . Khi đó: 0≤ |a| ≤ 1 suy ra |a|= 0 hoặc |a|=1 Với |a|=0 hay a=0 thì |b+1|=1 hay b=0 hoặc b=-2. Với |a|=1 hay a=1 hoặc a=-1 thì |b+1|=0 hay b=-1. 0,25đ Vậy các số nguyên a,b cần tìm là a =0 và b=-1 a =0 và b=-2 a =1 và b=-1 a=-1 và b=-1 a= 0 và b=0 0,25đ ------------------------------------Hết-------------------------- http://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ Lưu ý: Đáp án trên là lời giải tóm tắt các bài toán. Nếu học sinh làm theo cách khác mà đúng, vẫn cho điểm tối đa.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.