Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2019 2020 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp

Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2019 2020 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2019 2020 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp Bản PDF Đề thi cuối kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2019 - 2020 từ phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã được Sytu giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6. Đề thi này bao gồm các bài toán và câu hỏi đa dạng, giúp học sinh ôn tập và kiểm tra kiến thức đã học trong suốt kỳ học. Một số câu hỏi trong đề thi bao gồm: liệt kê phần tử của một tập hợp, tính giá trị tuyệt đối và số đối của các số, viết tích bằng lũy thừa, tính khoảng cách giữa hai điểm trên trục số, và bài toán về số học sinh tham gia chương trình an toàn giao thông.Đề thi được thiết kế mang tính logic và khuyến khích học sinh suy luận, tư duy để giải quyết các vấn đề. Ngoài ra, đề thi cũng cung cấp đáp án, hướng dẫn giải và thang chấm điểm chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá khả năng giải bài tập của mình.Bằng cách ôn luyện và làm bài tập trong đề thi này, học sinh lớp 6 sẽ nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kì 1. Đề thi cũng là một tài liệu hữu ích cho giáo viên để đánh giá và định hướng cho quá trình giảng dạy tiếp theo. Bạn có thể tải file Word chứa đề thi để sử dụng và phân tích đề thi chi tiết.

Xem trước nội dung

PHÒNG GDĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Toán - Lớp 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề chính thức (Đề kiểm tra này có 01 trang) Câu 1: (2,5 điểm)

a) Cho tập hợp A = { } / 6 10 x N x ∈ ≤ ≤ . Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. Cho biết tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

b) Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: -7; 6 c) Tìm số đối của các số sau: 25; -98 d) Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa: 4.4.4.4.4 2.2.2.3.3 Câu 2: (4,0 điểm)

a) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a.1) 19.63 + 19.37

a.2) 25.23 + 82:4 – 72

a.3) 745 + 85 + (-745) + (- 100)

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: -3; 0; 5; -2016. c) Tìm x, biết: 5x + 12 = 37 Câu 3: (2,5 điểm)

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 10cm, OB= 5cm.

a) Trong ba điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Tính AB. c) B có là trung điểm của đoạn thẳng OA không? Vì sao? Câu 4: (1,0 điểm)

Học sinh khối 6 của một trường THCS tham gia hoạt động theo chủ đề “Tháng an toàn giao thông” do trường tổ chức. Số học sinh trong khoảng từ 350 em đến 450 em. Khi xếp hàng, các em xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh khối 6? Hết./.

PHÒNG GDĐT HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Toán - Lớp 6 Đề chính thức (Hướng dẫn chấm này có 01 trang)

Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1 (2,5 đ)

a) A = { } 6;7;8;9;10 . Tập hợp A có 5 phần tử. b) 7 7 − = ; 6 6 = c) Số đối của 25 là -25 Số đối của -98 là 98

d) 4.4.4.4.4 = 45 2.2.2.3.3 = 23. 32

0,5 0,5

0,5

0,25 0,25

0,5 Câu 2 (4,0 đ)

a)

a.1) 19.63 + 19.37 = 19.( 63 + 37) = 19 . 100 = 1900

a.2) 25.23 + 82:4 – 72 = 25.8 + 64:4 – 49

= 200 + 16 – 49 =167

a.3) 745 + 85+ (-745) +(- 100)

= [ 745 + (-745) ] + [85 +(- 100) ] = 0 + (-15) = -15 b) Các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần là: -2016 ; -3 ; 0 ; 5 c) 5x + 12 = 37 5x = 37 - 12

x = 25 : 5 = 5. Vậy x = 5

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5 0,5

1,0

0,5 0,5 Câu 3 (2,5 đ)

- Hình vẽ sai hoặc không có hình: - Hình vẽ đúng a) Điểm B nằm giữa hai điểm O và A. b) Vì điểm B nằm giữa O và A

nên: OB + AB = OA 5 + AB = 10

AB = 10-5 = 5 cm c) Vì điểm B nằm giữa O và A

OB = AB = 5 cm Nên B là trung điểm của đoạn thẳng OA

0,0

0,5

0,25 0,25

0,5

0,5

0,5 Câu 4 (1,0 đ)

Gọi số học sinh khối 6 là a Ta có a-3 là BC (9,10,12 ) và 350 450 a ≤ ≤ 9 = 32 10 =2.5 12 = 22.3

BCNN (9,10,12 ) =22.32.5 = 180 BC (9,10,12 ) = B(180) = { } 0;180;360;540;720;...

Vì 350 450 a ≤ ≤ ⇒ a - 3 = 360 a = 360 + 3 = 363 học sinh Vậy số HS của khối 6 là 363 (học sinh)

0,25

0,25

0,25

0,25

Hết./.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.