Đề ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM

Đề ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề ôn tập học kỳ 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM Đề ôn tập học kỳ 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM Sytu xin gửi đến quý thầy cô giáo và các em học sinh lớp 6 tuyển tập 05 đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Các đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề ôn tập kì 1 Toán lớp 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương – TP HCM: + Sơ kết học kỳ 1 lớp 6A có 15 học sinh giỏi và 17 học sinh khá. Hội phụ huynh học sinh đã quyết định thưởng mỗi học sinh giỏi 5 quyển tập, mỗi học sinh khá 3 quyển tập. Lớp trưởng là bạn Nam được giao mua tập tại cửa hàng văn phòng phẩm với giá sỉ một lốc 10 quyển tập là 49000 đồng, nhưng giá lẻ là 5500 đồng một quyển. Hỏi bạn Nam nên mua theo cách nào để tiết kiệm nhất và số tiền phải trả cho cửa hàng là bao nhiêu? + Người ta dùng số nguyên âm để chỉ thời gian trước Công nguyên. Nhà toán học Pytago sinh năm -570 và mất năm -490. Hỏi Pytago mất bao nhiêu tuổi? + Pythagoras sinh vào năm -570 trước Công Nguyên và Isaac Newton sinh vào năm 1663 sau Công Nguyên. Hãy dùng số nguyên để biểu diễn năm sinh của họ và tính khoảng cách giữa họ.

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN TOÁN – KHỐI 6

Họ và tên HS: .......................................................

Lớp: ........................................................................

NĂM HỌC 2022 – 2023.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tập hợp A bao gồm các chữ cái trong từ “TOAN HOC” là:

A. A = { T ; O ; A ; N ; H ; O ; C } C. A = { T ; O ; A ; N ; H }

B. A = { T ; O ; A ; N ; H ; C } D. A = { T ; A ; N ; H ; C }

Câu 2: Công thức nào đúng về tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng?

A. a.(b + c) = a.b + a.c C. a + (b + c) = (a + b) + c

B. a.b = b.a D. a + (b.c) = (a.b) + c

Câu 3: Hình chữ nhật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau đây?

A. Hai cạnh đối bằng nhau C. Bốn cạnh bằng nhau

B. Hai cạnh đối song song với nhau D. Hai đường chéo bằng nhau

Câu 4: Trong các hình sau đây, hình nào là hình chữ nhật?

A. Hình 4 B. Hình 3 C. Hình 2 D. Hình 1

Câu 5: Trong các số sau đây, số nào là số đối của số 25?

A. −25 B. 25 C. 1 D. 0

Câu 6: Số nguyên x nào thỏa mãn 23 x = −575 là

A. 25 B. Số 19 C. Số −19 D. Số −25

Câu 7: Nhiệt độ nóng chảy của chất nào là thấp nhất trong các chất ở bảng số liệu sau:

Chất Nhôm Rượu Thủy ngân Muối ăn

Nhiệt độ nóng chảy 660 −117 −39 801

A. Nhôm B. Rượu C. Thủy ngân D. Muối ăn

Câu 8: Tập hợp các số nguyên bao gồm:

A. Chỉ bao gồm các số nguyên âm C. Bao gồm số nguyên âm, nguyên dương, số 0

B. Chỉ bao gồm các số nguyên dương D. Bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương

ĐỀ 1

Câu 9: Doanh số bán hàng trong tuần của cửa hàng ô tô được mô tả trong bảng như sau:

Hỏi vào thứ năm, cửa hàng đã bán được bao nhiêu ô tô?

A. 4 ô tô B. 8 ô tô C. 12 ô tô D. 16 ô tô

Câu 10: Nhìn vào biểu đồ cột dưới đây, loại trái cây được học sinh lớp 6B ưa thích nhất là:

A. Cam B. Xoài C. Mít D. Quýt

Câu 11: Để điều tra về điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (tính theo kw/h) của 1 khu chung cư

có 50 gia đình, người ta đến 15 gia đình và thu được mẫu số liệu sau:

123 88 34 45 66 42 56 33

71 101 97 321 117 129 532

Có bao nhiêu gia đình tiêu thụ điện trên 100 kw/h trong một tháng?

A. 3 hộ B. 4 hộ C. 5 hộ D. 6 hộ

Câu 12: Bạn An đi nhà sách mua 3 cây bút bi cùng loại và 6 quyển tập cùng loại. Biết giá mỗi

quyển tập là 10.000 đồng và giá mỗi cây bút bi là 8.000 đồng. Hỏi nếu bạn An đưa cho nhân

viên tờ 100.000 đồng thì nhận được tiền trả lại là bao nhiêu?

A. 16.000 đồng B. 32.000 đồng C. 20.000 đồng D. 7.000 đồng

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (1.25 điểm):

a) Thực hiện phép tính       40 10 : 13 83 79 363    

b) Tìm ước chung lớn nhất của 56 và 140.

Câu 2 (1.0 điểm):

Sơ kết học kỳ 1 lớp 6A có 15 học sinh giỏi và 17 học sinh khá và được thưởng từ Hội

phụ huynh học sinh của lớp trong đó mỗi học sinh giỏi được thưởng 5 quyển tập, mỗi học

sinh khá là 3 quyển tập. Bạn Nam là lớp trưởng được cử đi mua tập tại một cửa hàng văn

phòng phẩm với giá sỉ một lốc 10 quyển tập là 49000 đồng, nhưng mua lẻ là 5500 đồng một

quyển. Hỏi bạn Nam nên mua theo cách nào để tiết kiệm nhất và số tiền bạn Nam phải trả

cho cửa hàng là bao nhiêu?

Câu 3 (1.5 điểm):

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 13 ; −20 ; 0 ; −1 ; 3

b) Thực hiện phép tính      2 : 16 9 . 17    

c) Tìm x, biết (−45) . x = −270

Câu 4 (1.0 điểm):

Người ta dùng số nguyên âm để chỉ thời gian trước Công nguyên. Chẳng hạn nhà toán

học Pytago sinh năm 570  nghĩa là ông sinh vào năm 570 trước Công nguyên. Hỏi nhà toán

học Pytago mất năm ông bao nhiêu tuổi, biết rằng ông mất năm 490  nghĩa là ông mất vào

năm 490 trước Công nguyên.

Câu 4 (1.5 điểm): Bác Minh có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 25 mét và chiều

rộng là 10 mét như hình vẽ.

a) Tính diện tích của mảnh vườn nhà bác Minh.

b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào có bề rộng là

2 mét). Em hãy tính giúp bác Minh chi phí để xây dựng bức tường, biết rằng cứ 1 mét chiều

dài của bức tường thì cần chi phí là 840.000 đồng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.