Bộ đề thi thử kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán Cánh Diều

Bộ đề thi thử kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán Cánh Diều

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Bộ đề thi thử kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán Cánh Diều Bản PDF - Nội dung bài viết Bộ đề thi thử kiểm tra cuối học kì 1 lớp 6 môn Toán Cánh Diều Bộ đề thi thử kiểm tra cuối học kì 1 lớp 6 môn Toán Cánh Diều Bộ đề thi thử kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 6 Cánh Diều gồm 31 trang, được biên soạn từ bộ sách Cánh Diều. Trong bộ đề, có nhiều câu hỏi thú vị và hấp dẫn để học sinh rèn luyện, nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán của mình. Trích dẫn một số câu hỏi trong Bộ đề thi thử: Trong các phát biểu sau, có tất cả bao nhiêu phát biểu đúng về tính chất của các số? Ngày nhà giáo Việt Nam, học sinh lớp 6A đã mua hoa để tặng thầy cô. Hỏi số bó hoa nhiều nhất có thể kết được là bao nhiêu? Một căn phòng hình chữ nhật có diện tích bao nhiêu mét vuông? Nếu lát gạch cho căn phòng bằng gạch vuông, cần sử dụng bao nhiêu viên gạch? Bộ đề thi thử này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn khuyến khích họ thử sức, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây thực sự là tài liệu hữu ích cho việc ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi cuối học kì 1 của học sinh lớp 6.

Xem trước nội dung

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - ĐỀ THAM KHẢO

NĂM HỌC: 2022 – 2023

Môn : TOÁN – Lớp 6

Thời gian : 20 phút (không kể thời gian phát đề)

Điểm Giáo viên chấm thi

Mã phách

A. Phần trắc nghiệm khách quan: ( 3,0 điểm)

Câu 1. Cách viết nào sau đây cho ta tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 7?

A. { } 0;1;2;3;4;5;6;7 A = B. { } 1;2;3;4;5;6;7 A =

C. { } 0;1;2;3;4;5;6 A = D. { } 1;2;3;4;5;6 A =

Câu 2. Kết quả của phép tính 25.69 31.25 + là

A. 2500 B. 250 C. 100 D. 2350

Câu 3. Kết quả của phép tính 5 2 8 . 8 . 4 . 64 . 2 được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ tự nhiên là

A. 88 B. 810 C. 88 D. 89

Câu 4. Tìm số nguyên x, biết 3 15 57 x + =

A. 14 x = B. 7 x = C. 21 x = D. 28 x =

Câu 5. Số nào trong các số sau đây chia hết cho 3?

A. 2020 B. 2021 C. 2018 D. 2019

Câu 6. Trong các phát biểu sau:

[1] Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

[2] Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Họ và tên: ...........................................

Lớp: ........ SBD: ...........Phòng: .............

Giáo viên coi kiểm tra Mã phách

[3] Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

[4] Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Có tất cả bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 7. Số nào sau đây là hợp số?

A. 97 B. 81 C. 89 D. 71

Câu 8. Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả đúng là

A. 2.3.5 B. 22.3.5 C. 2.32.5 D. 22.3.52

Câu 9. Số nguyên âm biểu thị cho nhiệt độ 5 độ dưới 0 oC là

A. + 5 oC. B. 5 oC. C. – 5 oC. D. – (– 5) oC.

Câu 10. Cho 0; 3; 3 a b c = = = −. Khi đó:

A. a c b < < B. c b a < < C. a b c < < D. c a b < <

Câu 11. Tính diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo là 4cm và 15cm.

A. 48cm2. B. 60cm2. C. 96cm2. D. 30cm2

Câu 12. Tính chu vi của hình bình hành với các kích thước như hình vẽ

A. 30 cm. B. 18cm. C. 20cm. D. 28cm

B. Phần tự luận: ( 7,0 điểm)

Câu 1. (1.5 điểm)

a) Tìm BCNN (12, 36, 54).

b) Quy đồng mẫu số hai phân số 5 3 ; 12 16 . Từ đó thực hiện phép tính 5 3 12 16 + .

Câu 2. (1.5 điểm)

10cm

5cm

a) Sử dụng số nguyên để biểu thị độ cao của

i) Đỉnh Phan Xi Păng (Fansipan) cao 3147m so với mực nước biển.

ii) Một tàu ngầm đang ở 250m dưới mực nước biển.

b) So sánh hai số nguyên âm đã biểu thị ở câu a).

Câu 3. (1.5 điểm) Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, các em học sinh lớp 6A đã mua 90 bông hoa hồng, 40 bông

hoa cúc để kết thành những bó hoa tặng các thầy các cô sao cho số hoa hồng và số hoa cúc trong từng bó đều

bằng nhau.

a) Hỏi số bó hoa nhiều nhất có thể kết được là bao nhiêu?

b) Khi đó mỗi bó hoa có bao nhiêu bông hoa mỗi loại?

Câu 4. (2.0 điểm) Một căn phòng có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 8m và chiều rộng là 5m.

a) Tính diện tích của căn phòng.

b) Người ta muốn lát gạch cho căn phòng trên bằng loại gạch lát nền có dạng hình vuông cạnh 40cm. Hỏi

cần phải phải sử dụng bao nhiêu viên gạch?

Câu 5. (0.5 điểm) Tính tổng tất cả các số nguyên x, biết –2022 2022 x < ≤

------------- HẾT -------------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.