Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

UBND THỊ XÃ NINH HÒA

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian làm bài: 60 phút (Không tính thời gian phát đề)

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,5 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Phản ứng hóa học là A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất. B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác. C. sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới. D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất. Câu 2. Phát biểu sai là A. Trong phản ứng hoá học các nguyên tử được bảo toàn. B. Trong phản ứng hoá học, các phân tử bị phân chia. C. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phân chia. D. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong phân tử bị phá vỡ. Câu 3. Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ sét. Khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật thể lúc ban đầu? A. tăng. B. giảm. C. không thay đổi. D. không thể biết. Câu 4. Phát biểu sai là A. Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó. B. Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối chất đó. C. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó. D. Khí oxygen O2 nhẹ hơn không khí. Câu 5. 1 mol chất là lượng chất có chứa ………… hạt vi mô (nguyên tử hay phân tử) của chất đó. A. 6,022×1022 B. 6,022×1023 C. 6,022×1024 D. 6,022×1025

Câu 6. Số mol NaOH có trong 200 ml dung dịch NaOH 0,5 M là A. 0,1 mol B. 1 mol C. 0,01 mol D.0,05 mol B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng. b. Lập các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng sau: (1) Đốt kim loại iron Fe trong không khí thu được iron (II,III) oxide Fe3O4. (2) Copper (II) oxide CuO tác dụng với nitric acid HNO3 tạo thành copper (II) nitrate Cu(NO3)2 và nước. Câu 2. (1,0 điểm) a. Dùng khí hidrogen H2 khử iron (III) oxide Fe2O3 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 8,4g kim loại Fe và nước. Tính thể tích khí hidrogen cần dùng ở đkc. b. Tính:

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

- khối lượng của 0,65 mol sodium carbonate Na2CO3. - số mol của 6,1975 lít khí oxygen O2 ở đkc.

(Biết khối lượng các nguyên tử (amu): Na = 23, C = 12, O = 16, Fe = 56) Câu 3. (1,0 điểm) Một HS làm thí nghiệm hòa tan 10 gam muối ăn NaCl vào 40 gam nước ở 20oC. a. Hãy chỉ ra đâu là chất tan, dung môi, dung dịch. b. Cho biết dung dịch muối thu được bão hòa hay chưa bão hòa, biết độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 35,9 gam.

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,5 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A D B A

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu Đáp án Điểm a. ĐLBTKL: Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. 0,5

1

b. 3Fe + 2O2

𝑡𝑜 Fe3O4 CuO + 2HNO3→Cu(NO3)2 + H2O

0,25 0,25

a. 3H2 + Fe2O3

𝑡𝑜 2Fe + 3H2O

Số mol Fe sinh ra:

8,4

56 = 0,15 mol

Từ PT suy ra số mol H2 phản ứng: 0,225 mol Vậy thể tích khí H2 (đkc) đã phản ứng: 0,225. 24,79 = 5,57775 lít

0,5 2

b. Khối lượng của 0,65 mol Na2CO3: m = n.M = 0,65.106 = 68,9 gam Số mol của 6,1975 lít khí O2 (đkc) là: n = V: 24,79 = 6,1975:24,79 = 0,25 mol 0,5

a. Muối: chất tan, nước: dung môi, nước muối: dung dịch 0,5

3 b. Khối lượng NaCl cần dùng để tạo dung dịch bão hòa với 40 gam nước:

35,9 . 40

100 =

14,36 gam > 10 gam Vậy ở 20oC khi hòa tan 10 gam NaCl vào 40 gam nước thì được dung dịch chưa bão hòa

0,5

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.