Đề kiểm tra học kỳ I môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 311 - Năm học 2018-2019 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Nam

Đề kiểm tra học kỳ I môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 311 - Năm học 2018-2019 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Nam

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/2 - Mã đề thi 311

ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NAM

(Đề thi có 02 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019

Môn: Hoá học – Lớp 12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ: 311

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5; Na=23; K=39; Fe=56; Cu=64; Ag=108.

Họ và tên học sinh: ............................................................. Số báo danh: ............... Lớp: .........

Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit clohiđric?

A. Zn. B. Al. C. Cu. D. Fe. Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

A. Glyxin. B. Alanin. C. Axit glutamic. D. Lysin. Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào là valin?

A. (CH3)2 CHCH(NH2)COOH. B. CH3–CH(NH2)–COOH. C. H2N–CH2-CH2–COOH. D. H2N-CH2-COOH. Câu 4: Chất nào dưới đây là amin bậc III?

A. (CH3)3N. B. CH3CH2NH2. C. CH3NH2. D. CH3NHCH3. Câu 5: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

A. Poli(metyl metacrylat). B. Polisaccarit. C. Polipropilen. D. Nilon-6,6. Câu 6: Poli(vinyl clorua) là polime được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây?

A. CH2 = CH2. B. CH2=CHCl. C. CH2=C(CH3)-COOCH3. D. CH3 -CH=CH2. Câu 7: Tên gọi của este có công thức HCOOC2H5 là

A. metyl axetat. B. etyl fomat. C. metyl fomat. D. etyl axetat. Câu 8: Este etyl axetat có công thức là

A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3. Câu 9: Chất nào sau đây không phải là este?

A. HCOOC2H5. B. HCOOH. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Glucozơ. D. Fructozơ. Câu 11: Cacbohiđrat nào sau đây có nhiều nhất trong cây mía?

A. Saccarozơ. B. Amilozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ. Câu 12: Dãy các kim loại nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần tính khử?

A. Fe, Cu, Al. B. Al, Cu, Fe. C. Al, Fe, Cu. D. Cu, Al, Fe. Câu 13: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam CH3COOCH3 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 8,2. B. 16,4. C. 19,2. D. 9,6. Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong m gam X là

A. 16,8 gam. B. 2,8 gam. C. 5,6 gam. D. 11,2 gam. Câu 15: Xà phòng hóa tripanmitin thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và C3H5(OH)3. B. C17H35COONa và C3H5(OH)3. C. C17H33COOH và C3H5(OH)3. D. C17H31COONa và C3H5(OH)3. Câu 16: Có thể phân biệt được các dung dịch: H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2 bằng thuốc thử nào dưới đây?

A. NaOH. B. Quì tím. C. HCl. D. CH3OH/HCl. Câu 17: Khối lượng phân tử của một loại tơ nilon-7 (-NH-(CH2)6-CO-)n bằng 20320 đvC. Số mắt xích trong phân tử loại tơ trên là

A. 150. B. 180. C. 160. D. 170.

DeThi.edu.vn

Trang 2/2 - Mã đề thi 311

Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X và Y trong sơ đồ trên lần lượt là A. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. B. CH3CHO và CH3CH2OH. C. CH3CH2OH và CH2=CH2. D. CH3CH2OH và CH3CHO. Câu 19: Cho 18,60 gam anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 16,60. B. 19,35. C. 25,90. D. 22,25. Câu 20: Nhúng một mẩu sắt vào dung dịch chứa lượng dư một trong những chất sau: AlCl3, CuSO4, HNO3, H2SO4 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được muối Fe (II) là

A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 21: Cho các chất: Glucozơ (1), tinh bột (2), saccarozơ (3), fructozơ (4). Các chất có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh là

A. 1, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 2, 3. D. 2, 3. Câu 22: Cho các chất: C2H5NH2 (X); Gly-Ala (Y); H2NCH2COOH (Z); H2NCH2COOC2H5 (T).

Dãy gồm tất cả các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl là A. X, Y và T. B. X, Y, Z và T. C. X, Y và Z. D. Y, Z và T. Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala),

1 mol Valin (Val), và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.