Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi cuối kỳ 1 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM Đề thi cuối kỳ 1 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM Sytu xin gửi đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán năm học 2022 - 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ, thành phố Hồ Chí Minh. Đề bao gồm 12 câu trắc nghiệm (chiếm 30% số điểm) và 06 câu tự luận (chiếm 70% số điểm), thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian phát đề). Kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày 22 tháng 12 năm 2022, đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn một số câu hỏi từ Đề cuối kì 1 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ - TP HCM: + Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Hai cạnh AB và CD bằng nhau. B. Hai cạnh AD và BC song song với nhau. C. Hai đường chéo AC và BD bằng nhau. D. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. + Một đội y tế gồm 150 bác sĩ và 90 y tá. Có thể chia đội y tế đó thành bao nhiêu tổ để số bác sĩ cũng như số y tá được chia đều vào mỗi tổ? Biết rằng số tổ là ước của 20 và số tổ trong khoảng từ 6 đến 25 tổ. Khi đó, mỗi tổ có bao nhiêu bác sĩ, bao nhiêu y tá? + Biểu đồ dưới đây thể hiện số giỏ trái cây bán được của 6 cửa hàng. a) Tính số giỏ trái cây bán được của cửa hàng Phù Sa. b) Tính tổng số giỏ trái cây bán được của 6 cửa hàng. File WORD (dành cho quý thầy, cô): [đính kèm file]

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS HUỲNH VĂN NGHỆ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 04 trang)

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I

NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: TOÁN - LỚP 6 Ngày kiểm tra: thứ Năm, ngày 22/12/2022 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Lưu ý: Học sinh làm bài trên giấy thi)

ĐỀ BÀI:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).

Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy ghi phương

án em cho là đúng nhất vào giấy làm bài kiểm tra.

Ví dụ: Câu 1: Học sinh chọn phương án A, em ghi là Câu 1: A.

Câu 1. Tập hợp các số nguyên kí hiệu là:

A. ℕ B. ℤ C. ℝ D. ℚ

Câu 2. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. Các số 0; –1; –3; –5 là các số nguyên âm.

B. Các số 0; ; 2; ; 4; 6 là các số nguyên âm.

C. Các số –2; –5; –8; –11 là các số nguyên âm.

D. Các số –2; –1; 0; 1; 2 là các số nguyên âm.

Câu 3. Cho a = 7. Số đối của số a là :

A. 7 B. 0 C. -7 và 7 D. -7

Câu 4. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. –5 > 0 B. –4 < 4 D. –5 > –6 D. 13 < 14

Câu 5. Cho hai số nguyên a = 12 và b = -3. Chọn khẳng định đúng. A. a là ước của b. B. b là bội của a.

C. a là bội của b. D. b chia hết cho a.

Câu 6. Cho số nguyên m = - 6. Chọn khẳng định đúng.

A. 4 là ước của m. B. 6 là bội của m.

C. -18 là ước của m. D. 0 là ước của m.

Câu 7. Trong các hình sau, hình nào là hình tam giác đều?

A B C D

A. Hình A

B. Hình B

C. Hình C

D. Hình D

Câu 8. Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây sai? A. Hai cạnh AB và CD bằng nhau.

B. Hai cạnh AD và BC song song với nhau.

C. Hai đường chéo AC và BD bằng nhau.

D. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Câu 9. Danh sách học sinh nhóm 1 của lớp 6A.

STT Họ và tên

1 0908281638

2 Bùi Minh Tuyết

3 Đoàn văn Khang

4 Nguyễn văn Nam

Bạn cung cấp thông tin không hợp lí, có STT là mấy?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 Câu 10. Kết quả kiểm tra thường xuyên môn Toán của học sinh lớp 6A2 được cho trong bảng sau:

Điểm

Số học sinh 1 1 2 1 3 7 12 6 5

Số học sinh đạt từ 9 điểm trở lên là:

A. 6 B. 15 C. 21 D. 12

Câu 11. Số tivi (TV) bán được qua các

năm của siêu thị điện máy B được ghi

nhận như bảng ở hình bên. Số tivi bán

được trong năm 2020 là:

A. 350 tivi

B. 450 tivi

C. 600 tivi

D. 400 tivi.

Câu 12. Bạn Bình tìm hiểu về số bóng đèn bán được ở cửa hàng A và thống kê như biểu đồ

sau:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

0 1

Ngày nào trong tuần cửa hàng bán được ít bóng đèn nhất?

A. Thứ Năm

B. Thứ Tư

C. Thứ Ba

D. Thứ Sáu

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Bài 1: (1,0 điểm)

a) Thực hiện phép tính: 52025: 52022 −200: 23 + 24: 4

b) Tìm số tự nhiên x biết: 80 + (𝑥𝑥−20) = 62. 5

Bài 2: (1,5 điểm) Cho các số nguyên sau: -3; 4; 0; 2; -5 a) Sắp xếp các số nguyên trên theo thứ tự tăng dần.

b) Biểu diễn các số nguyên đã cho trên cùng một trục số. Bài 3: (1,0 điểm) Liệt kê tất cả các ước của số nguyên a = -8. Bài 4: (1,0 điểm)

Một đội y tế gồm 150 bác sĩ và 90 y tá. Có thể chia đội y tế đó thành bao nhiêu tổ để số bác sĩ cũng như số y tá được chia đều vào mỗi tổ? Biết rằng số tổ là ước của 20 và số tổ trong

khoảng từ 6 đến 25 tổ.

Khi đó, mỗi tổ có bao nhiêu bác sĩ, bao nhiêu y tá?

Bài 5: (1,0 điểm)

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 150 m, chiều rộng là 25 m. Tìm chiều dài và

tính diện tích mảnh đất trên.

Bài 6: (1,5 điểm) Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số giỏ trái cây bán được của 6 cửa hàng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.