Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Đào Duy Anh TP HCM

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Đào Duy Anh TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Đào Duy Anh TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề cuối kì 1 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Đào Duy Anh - TP HCM: Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 Đề cuối kỳ 1 môn Toán năm học 2022 - 2023 của trường THCS Đào Duy Anh, TP HCM. Đề thi bao gồm đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Đề cuối kì 1 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Đào Duy Anh - TP HCM: 1. Câu hỏi 1: Có một nhóm học sinh lớp 6A đi ăn kem gần trường. Quán kem có khuyến mãi giảm giá từ ly thứ 11, giá mỗi ly kem giảm 5,000 đồng so với giá ban đầu. Lớp 6A mua tổng cộng 30 ly kem với giá ban đầu là 25,000 đồng mỗi ly. Hỏi lớp 6A đã trả tất cả bao nhiêu tiền? 2. Câu hỏi 2: Một đội văn nghệ cần phải chia thành các tổ với số nam và nữ bằng nhau. Tổng cộng có 60 nam và 72 nữ. Hỏi có thể chia đội thành bao nhiêu tổ nhiều nhất? Khi đó, mỗi tổ có bao nhiêu nam và nữ? 3. Câu hỏi 3: Bảng thống kê điểm môn Toán của học sinh lớp 6A như sau: Điểm 10 9 8 7 6 5 4 3 Số học sinh 4 5 3 5 4 5 3 1 a) Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh? b) Số học sinh có điểm dưới 5 là bao nhiêu? Đề thi được thiết kế để giúp học sinh rèn luyện kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề trong môn Toán. Chúc quý thầy cô và các em học sinh đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1: Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 7 và nhỏ hơn 12 được viết là:

A. M = {8; 9; 10; 11} B. M = {7; 8; 9; 10; 11; 12}

C. M = {8; 9; 10; 11; 12} D. M = {7; 8; 9; 10; 11} Câu 2:

Hình bình hành ABCD có AB = 8cm và AD = 6cm thì chu vi của nó bằng : A.28cm B. 24cm C. 48cm D.14cm

Câu 3:

Dữ liệu thống kê từ biểu đồ tranh sau đây ghi lại số tivi bán được qua các năm của siêu thị máy tính B.

Năm Số ti vi được bán 2016

2017

2018

2019

2020

Số tivi bán được năm 2019 là:

A. 450 B. 350 C. 550 D. 700 Câu 4: Bảng điều tra về số khách hàng ăn các loại kem yêu thích của một tiệm A trong buổi sáng chủ nhật được ghi dưới đây.

Loại kem Kiểm đến Số lượng khách Dâu

6

Sầu riêng

12

Socola

8

Va ni

4

Có bao nhiêu khách hàng ăn kem sầu riêng và vani?

A. 16 B. 4 C. 12 D. 30 Câu 5: Tìm giá trị của x thỏa mãn x + 18 = –9

A. x = 27 B. x = – 27 C. x = – 13 D. x = 37 Câu 6: Giá trị của biểu thức (-3)2 .5 – 10 : (-2) A.40 B. – 40 C. -50 D. 50

UBND QUẬN PHÚ NHUẬN TRƯỜNG THCS ĐÀO DUY ANH

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: TOÁN - LỚP 6

Năm học: 2022-2023 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 2 trang)

Câu 7: Cho hình bình hành MNPQ có O là giao điểm của hai đường chéo biết MN = 6cm, MQ = 4cm .Tính độ dài của PQ và NP. A. PQ = 4cm, NP = 6cm B. PQ = 5cm, NP = 5cm C. PQ = 10cm, NP = 6cm D. PQ = 6cm, NP = 4cm Câu 8:

Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 8cm và 6cm thì diện tích của nó là: A.14cm2 B. 24cm2 C. 48cm2 D.12cm2 Câu 9: Kết quả của bài toán : 5 + 23 – 22 . 3

A. 13 B. 27 C. 1 D. 8 Câu 10: BCNN( 20; 30) là :

A. 10 B. 60 C. 6 D. 120 Câu 11: ƯCLN (18, 60 ) là :

A. 36 B. 6 C. 12 D. 30 Câu 12: Kết quả của phép tính (–12):3 + (–6).(–9) là?

A. 50 B. 58 C. – 50 D. – 58

B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Bài 1: (1 điểm)

a/ Thực hiện phép tính : A =

3 24:( – 2) – 70 + 2

b/ Tính hợp lí: B = 43 . 126 – 43 . 27 + 43

c/ Thực hiện phép tính : C = ( ) { }

2 600 : 2 . 50 37 27   + −  

Bài 2: (1 điểm) Tìm x a/ 2x +31 = 17 b/ 52 – 3.(x + 4 ) = 10 c/ 13 + 3x + 1 = 90 + 22

Bài 3: (1 điểm) Các bạn lớp 6A cùng nhau đi ăn kem ở một quán gần trường. Nhân dịp quán mới khai trương nên có khuyến mãi, bắt đầu từ ly thứ 11 giá mỗi ly kem giảm 5 000 đồng so với giá ban đầu. Lớp 6A mua 30 ly kem với giá ban đầu là 25 000 đồng mỗi ly. Hỏi lớp 6A đã trả tất cả bao nhiêu tiền? Bài 4: (1 điểm) Đội văn nghệ có 60 nam và 72 nữ về huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy. Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Bài 5: (1 điểm) Số học sinh khối 6 của một trường khoảng từ 300 đến 500 học sinh, khi xếp hàng 10, hàng 12, hàng 18 để chào cờ đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường? Bài 6: (1 điểm) Cho hình chữ nhật có chiều rộng là 5cm. Chiều dài lớn hơn chiều rộng 2cm. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó. Bài 7: (1 điểm) Bảng thống kê điểm môn Toán của học sinh lớp 6A như sau:

Điểm 10 9 8 7 6 5 4 3

Số học sinh 4 5 3 5 4 5 3 1

Hãy cho biết:

a) Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh? b) Số học sinh có điểm dưới 5 là bao nhiêu?

HẾT.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.