Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Bình Tân TP HCM

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Bình Tân TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Bình Tân TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề cuối kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Bình Tân TP HCM Đề cuối kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Bình Tân TP HCM Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá cuối học kỳ 1 môn Toán năm học 2022 - 2023 của phòng Giáo dục và Đào tạo UBND quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi gồm 12 câu trắc nghiệm (chiếm 30% số điểm) và 04 câu tự luận (chiếm 60% số điểm), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn một số câu hỏi từ Đề cuối kỳ 1 Toán lớp 6 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Bình Tân - TP HCM: 1. Khu vực đậu xe của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 14m, chiều rộng 10m. Tính diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô và diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe. 2. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số cây trồng của hai lớp 6A1 và 6A2. Hỏi có loại cây nào hai lớp trồng số lượng bằng nhau không? Nếu có thì là cây nào và số lượng là bao nhiêu. Loại cây nào lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2 và số lượng là bao nhiêu cây? 3. Học sinh khối 6 của một trường THCS tham gia hoạt động chủ đề "Tháng an toàn giao thông". Số học sinh trong khoảng từ 350 đến 450 em. Khi xếp hàng, mỗi hàng thừa ra 3 học sinh ở các hàng thứ 9, 10, 12. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh khối 6? Đề thi được xây dựng để đánh giá kiến thức của các em học sinh ở mức độ vừa phải, cung cấp cơ hội cho các em thể hiện và áp dụng kiến thức đã học trong kỳ học vừa qua. Chúc các em hoàn thành tốt bài thi!

Xem trước nội dung

Trang 1/2

ĐỀ CHÍNH THỨC

0 1 -1 A

UBND QUẬN BÌNH TÂN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Đề gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 1

Năm học: 2022 − 2023

Môn: Toán lớp 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan. (3,0 điểm). Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây: Câu 1. Trong các số sau, số nào là số tự nhiên?

A. 3 5 B. 1,03 C. 100 D. 10,8

Câu 2. Trong các tập hợp sau, các phần tử trong tập hợp nào đều là số nguyên tố?

A. {1; 3} B. {5; 6} C. {2; 4} D. {2; 13} Câu 3. Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào? A. – 5. B. – 4 C. 4 D. 5 Câu 4. Số 6 không phải là ước của số tự nhiên nào dưới đây?

A. 12 B. 6 C. 3 D. 18 Câu 5. Hình thang cân ABCD có đáy lớn AB, đáy nhỏ CD. Thì đáp án nào sau đây là đúng?

A. AB = CD B. AC = BC C. AD = BD D. AD = BC Câu 6. Tìm x biết: – 8 + 2x = – 6.

A. 12 B. 1 C. –1 D. 7 Câu 7. Kết quả của phép tính (– 27) + ( – 15) bằng:

A. – 12 B. 42 C. – 42 D. 12 Câu 8. Cho tam giác đều ABC với AB = 6 cm. Độ dài cạnh BC là:

A. 15 cm B. 6 cm C. 2 cm D. 18 cm Câu 9. Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:

Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1 Tổng số học sinh của lớp 6A là: A. 40 B. 41 C. 42 D. 43 Câu 10. Quan sát bảng sau: Em hãy cho biết con vật nào chạy nhanh nhất?

Tốc độ chạy trung bình của một số động vật

Con vật Tốc độ (km/h) Ngựa vằn 64 Thỏ 56 Báo gấm 112 Hươu cao cổ 51 Chó sói 69 Sơn dương 98 A. Chó sói B. Ngựa vằn C. Sơn dương D. Báo gấm

Trang 2/2

Câu 11. Biểu đồ tranh (hình bên) cho biết số học sinh nữ khối 6 của một trường trung học cơ sở. Số học sinh nữ của lớp 6A5 nhiều hơn số học sinh nữ của lớp 6A1 là:

A. 1 học sinh B. 10 học sinh

C. 20 học sinh D. 50 học sinh

Câu 12. Kết quả của phép tính 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 20220 bằng:

A. 2098 B. 76 C. – 1945 D. 77

Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1. (2,5 điểm)

a) Tìm tập hợp A các số tự nhiên là bội của 6 và nhỏ hơn 20. b) Viết tập hợp B các ước của 10.

c) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: 12; –5; 0; –10; 3.

d) Vào một buổi trưa nhiệt độ ở New York (Niu Óoc) là – 50C. Nhiệt độ đêm hôm đó ở New York là bao nhiêu, biết nhiệt độ đêm đó giảm 70C so với buổi trưa? Bài 2. (2,25 điểm)

a) Tính nhanh: 37.173 + 62.173 + 173.

b) Tìm x biết: –3x + 15 = 3 ⋅( –5).

c) Học sinh khối 6 của một trường THCS tham gia hoạt động theo chủ đề “Tháng an toàn giao thông” do trường tổ chức. Số học sinh trong khoảng từ 350 em đến 450 em. Khi xếp hàng, các em xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh khối 6? Bài 3. (1,25 điểm) Khu vực đậu xe của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 14m, chiều rộng 10m. Trong đó một nửa khu vực dành cho quay đầu xe, hai góc tam giác để trồng hoa và phần còn lại chia đều cho bốn chỗ đậu ô tô (hình bên).

a) Tính diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô. b) Tính diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe.

Bài 4: (1,0 điểm) Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số cây trồng của 2 lớp 6A1 và 6A2 như sau:

Từ biểu đồ bên, em hãy cho biết:

a) Có loại cây trồng nào 2 lớp trồng số lượng bằng nhau hay không? Nếu có thì là bao nhiêu cây?

b) Loại cây trồng nào lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2? Và mỗi loại trồng nhiều hơn bao nhiêu cây?

--- Hết ---

3m

14m

10m

Cây

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.