1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
TUYÊN QUANG
--------------- Đề thi gồm: 01 trang
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV
MÔN: HÓA HỌC. LỚP 10 Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, HTTH, hạt nhân
1. Urani trong tự nhiên chứa khoảng 99,28% 238U và 0,72% 235U (về số lượng). Chu kì bán rã của 238U bằng 4,5.109 năm và 235U bằng 7,1.108 năm. Giả sử trái đất được hình thành cách đây 4,5 tỉ năm. Hãy tính % số lượng của các đồng vị 238U và 235U khi trái đất mới hình thành.
2. Cho 3 nguyên tố X, Y, Z đều thuộc nhóm A và không cùng chu kì trong Bảng tuần hoàn, có số thứ tự tăng dần. Electron cuối cùng điền vào cấu hình e của 3 nguyên tử X, Y, Z có đặc điểm sau:
- Tổng đại số các số lượng tử chính (n) bằng 6. - Tổng đại số các số lượng tử phụ (l) bằng 2. - Tổng đại số các số lượng tử từ (ml) bằng -2. - Tổng đại số các số lượng tử spin (ms) bằng -1/2, trong đó ms của e cuối cùng của X là +1/2.
a) Hãy cho biết tên và vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. b) Công thức của các chất được tạo nên từ 3 nguyên tố X, Y, Z.
Câu 2. (2,5 điểm) Động hóa học (không có phần cơ chế)
1. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận có giá trị âm. Hằng
số tốc độ (k') của phản ứng nghịch ở 3270C và 3720C lần lượt là 83,9 và 407 dm3.mol−1.s−1 .
Thí nghiệm [NO] (mol/dm3) [O2] (mol/dm3) , mol.dm−3.s−1
1 0,010 0,010 2,5.10−5
2 0,020 0,010 1,0.10−4
3 0,010 0,020 5,0.10−5
a) Xác định bậc riêng phần của từng cấu tử trong phản ứng dựa trên các giá trị cho ở bảng trên.
b) Tính giá trị hằng số tốc độ k. c) Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch (E'a). d) Tính entanpy của phản ứng ΔHr dựa vào các giá trị cho ở bảng sau.
NO NO2 ΔHf / kJ·mol−1 90.29 33.10 2. Sau đây ta sẽ xét quá trình hấp thụ dược chất ở trong dạ dày sau khi uống thuốc. Gọi [A]s là nồng độ của dược chất trọng dạ dày và giả thiết rằng tốc độ của quá trình hòa tan nó vào trong máu phụ thuộc bậc nhất vào [A]s. Cũng giả thiết rằng tốc độ chuyển hóa hay loại nó ra khỏi máu tỉ lệ với nồng độ của nó trong máu [A]b.
a) Viết phương trình biểu thị d[A]b/dt. b) Sau 1 giờ 75% [A]s được loại ra khỏi dạ dày. Tính lượng [A]s còn ở lại trong dạ dày (%) sau 2 giờ uống thuốc.
(k) 2(k) 2(k) k' 2NO + O 2NO k ˆ ˆ ˆ† ‡ ˆ ˆˆ
d NO r dt
DeThi.edu.vn
2
Câu 3. (2,5 điểm) Nhiệt hóa học, cân bằng hóa học
1. Nhiệt đốt cháy khí metan ở 25oC và 1 atm bằng -212,8 kcal/mol. Biết:
a) Tính nhiệt hình thành chuẩn ở 289K của CH4(k) b) Tính nhiệt đốt cháy metan ở 1 atm và 1273K. Cho biết: - Nhiệt dung đẳng áp (giả thiết không đổi trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu) của các chất
Chất CH4(k) O2(k) CO2(k) H2O(l) H2O(k) CP(cal.mol.K) 13,2 7,2 11,2 18 9,2 - Nhiệt hóa hơi của nước:
2. Điều kiện đầu cho phản ứng: N2 + 3H2 2NH3 là n0(H2) = n0(N2), n0(NH3) = 0. Ở 400°C, hằng số cân bằng Kp của phản ứng là 1,60.10−4.
a) Xây dựng biểu thức liên hệ giữa Kp và tỉ số phản ứng y, được định nghĩa là tỉ số giữa lượng amoniac sinh ra và hai lần nồng độ đầu của chất phản ứng, y = n∞(NH3)/2n0 hay n∞(NH3) = 2yn0.
b) Tính áp suất (bar) để ở đó áp suất riêng phần của NH3 chiếm 11,11% áp suất chung.
Câu 4. (2,5 điểm) Liên kết, cấu tạo phân tử, tinh thể
1. a) Hãy vẽ các cấu trúc Lewis của đinitơ oxit (N2O) b) Tính điện tích hình thức trên mỗi nguyên tử, từ đó chỉ ra cấu trúc hợp lí nhất. c) Thực nghiệm độ dài các liên kết sau đây:
N - N N = N N ≡ N N - O N = O 167 pm 120 pm 110 pm 147 pm 115 pm Độ dài liên kết N – N trong N2O là 112 pm và độ dài liên kết N – O là 119 pm. Kết quả thu được ở câu b) có phù hợp với số liệu thực nghiệm không?
2. Muối florua của kim loại Ba có cấu trúc lập phương với hằng số mạng a. Trong mỗi ô mạng cơ sở, ion Ba2+ chiếm đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương, còn các ion florua (F-) chiếm tất cả các hốc tứ diện (tâm của các hình lập phương con với cạnh là a/2 trong ô mạng). Khối lượng riêng của muối Bari florua này là 4,89 g/cm3.
a) Vẽ cấu trúc tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) của mạng tinh thể bari florua. Trong một tế bào đơn vị này có bao …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.