1 ĐỊA LÍ THẦY TÀI Học mệt mài, vì tương lai
TÀI LIỆU CHUYÊN SÂU, MỞ RỘNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ:
DÂN SỐ VIỆT NAM
1. Đặc điểm dân số
a) Quy mô dân số và tình hình tăng dân số
- Năm 2021, nước ta có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 15 thế
giới.
- Mật độ dân số của Việt Nam là 297 người/km² (2021). Với kết quả này, Việt Nam là quốc gia
có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-li-pin (365,3 người/km²)
và Xin-ga-po (7.908 người/km²).
- Có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
- Quy mô dân số lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm
dần, từ 2,16% (1979) xuống chỉ còn 0,94% (2021).
b) Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số theo dân tộc
+ Nước ta đông dân tộc (54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất).
+ Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền Tổ Quốc. Hiện nay số
dân sinh sống ở nước ngoài khá đông. Người Việt ở nước ngoài là một bộ phận không thể tách
rời cộng đồng dân tộc Việt Nam.
+ Các dân tộc có tính đoàn kết, luôn phát huy kinh nghiệm sản xuất, giữ gìn văn hoá, bản sắc
dân tộc trong quá trình hội nhập, phát triển kinh tế - xã hội.
2 ĐỊA LÍ THẦY TÀI Học mệt mài, vì tương lai
+ Do có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc nên việc bảo tồn
và phát huy các giá trị truyền thống của các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn. Vì thế nhà nước
luôn quan tâm và chú trọng những chính sách đoàn kết dân tộc.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Tỷ số giới tính của dân số nước ta cũng đang có sự thay đổi. Kết quả Điều tra biến động dân
số năm 2021 cho thấy, tỷ số giới tính của dân số Việt Nam là 99,4 nam/100 nữ.
+ Các phân tích cho thấy, có sự khác biệt đáng kể về tỷ số giới tính giữa các vùng kinh tế - xã
hội. Trong đó, Tây Nguyên là vùng có tỷ số giới tính cao nhất cả nước, với 102,0 nam/100 nữ,
trong khi đó, Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỷ số giới tính thấp nhất, 96,9 nam/100 nữ. Tỷ
số giới tính theo vùng, miền ngoài chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như sinh, chết, còn
chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố di cư.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính phản ánh bức tranh tổng quát về mức sinh,
mức chết, tốc độ tăng dân số của một tập hợp dân số tại một thời điểm xác định và được mô
tả bằng tháp dân số.
Tháp dân số Việt Nam, 01/4/2020 và 01/4/2021
3 ĐỊA LÍ THẦY TÀI Học mệt mài, vì tương lai
Từ tháp dân số trên cho thấy, không có quá nhiều sự khác biệt ở phần đáy tháp của năm
2021 so với năm 2020, có nghĩa là cơ bản thì mức sinh vẫn duy trì ở mức ổn định. Phần giữa
tháp năm 2021, nhóm tuổi 20-24 thu hẹp hơn so với năm 2020 cho thấy tỷ trọng lực lượng
thanh niên trẻ của Việt Nam giảm, chủ yếu là do mức sinh thấp của giai đoạn 15-20 năm trước,
cộng với tác động của yếu tố tử vong. Các nhóm tuổi từ 25- 29 trở lên vẫn mở rộng và không có
sự biến động nhiều so với tháp năm 2020, như vậy, Việt Nam vẫn duy trì một lực lượng trong
độ tuổi lao động dồi dào, là lợi thế lớn trong việc phát triển kinh tế.
Theo kết quả Điều tra biến động dân số năm 2021, tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi chiếm
67,6% (giảm 0,4% so với năm 2020), tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên lần lượt
là 24,1% và 8,3%. Như vậy, Việt Nam đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, khi mà cứ một
người phụ thuộc thì có hai người trong độ tuổi lao động.
c) Phân bố dân cư
- Khu vực thành thị và nông thôn: Theo kết quả Điều tra biến động dân số 2021, dân số thành
thị là 36,7 triệu người, chiếm 37,1% tổng dân số cả nước, dân số nông thôn là 63,3 triệu người,
chiếm 62,9%. So với Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số thành thị của cả nước tăng, dân
số nông thôn giảm. Tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị của nước ta vẫn đang ở mức thấp so
với các nước trong khu vực Đông Nam Á, chỉ cao hơn Ti-mo Lét-xtê (31%), Mi-an-ma (29%)
và Cam-pu-chia (23%).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.