Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Minh Đức TP HCM

Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Minh Đức TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Minh Đức TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán lớp 6 trường THCS Minh Đức năm học 2022-2023 Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán lớp 6 trường THCS Minh Đức năm học 2022-2023 Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán năm học 2022-2023 của trường THCS Minh Đức, quận 1, TP Hồ Chí Minh. Đề thi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm kết hợp với tự luận, với 12 câu trắc nghiệm chiếm 03 điểm và 07 câu tự luận chiếm 07 điểm. Thời gian làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề). Đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn một số câu hỏi trong đề thi: + Thứ tự ưu tiên các phép tính trong biểu thức có trừ, chia và lũy thừa là gì? + Mẹ Lan mang 250,000 đồng vào siêu thị mua khoai tây, gạo và chuối. Hỏi còn lại bao nhiêu tiền sau khi mua 2kg khoai tây, 5kg gạo và 2 nải chuối? + Sân trường hình chữ nhật có chiều dài 50m và chiều rộng 30m. Nếu đặt 8 bồn hoa hình vuông có cạnh 2m xung quanh sân, hãy tính chu vi và diện tích phần sân chơi còn lại. Đề thi giúp học sinh ôn tập kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi giữa học kỳ. File WORD của đề thi có sẵn cho thầy cô giáo để sử dụng trong lớp học.

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GD&ĐT QUẬN 1

TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC

ĐỀ THAM KHẢO

(Đề có 03 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: TOÁN – LỚP: 6 Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

Câu 1. (NB) Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là?

A. ℝ B. ℂ

C. ℕ D. ℚ

Câu 2. (NB) Số tự nhiên liền sau số a (a ∈ N*) là:

A. b B. a+1

C. a-1 D. b-1

Câu 3. (NB) Thứ tự các phép tính trong một biểu thức có các phép tính trừ, chia và nâng lên lũy

thừa là:

A. Nhân, chia trước, cộng, trừ sau.

B. Nâng lên lũy thừa trước, rồi trừ sau.

C. Nâng lên lũy thừa trước, rồi đến chia, cuối cùng trừ .

D.Chia trước, rồi nâng lên lũy thừa, cuối cùng trừ.

Câu 4. (NB) Số nào là ước của 12:

A.24 B. 12 C. 8 D. 0

Câu 5. (NB) Số nào là bội của 8:

A. 1 B. 6 C. 16 D. 12

Câu 6. (NB) Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố:

A.0 B. 1 C. 17 D. 9

Câu 7. (NB) Trong các số tự nhiên sau số nào là hợp số:

A. 21 B. 0 C. 1 D. 23

Câu 8. (NB) Phép chia nào sau đây là phép chia có dư:

A. 38: 6 B. 18: 3 C. 72: 6 D. 63: 7

2

Câu 9. (NB) Trong các phân số sau phân số nào là phân số tối giản:

A. 2

4 B. 12

14 C. 25

27 D. 24

27

Câu 10. (NB) Trong các hình sau, hình nào là hình vuông:

A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D

Câu 11. (NB) Trong các hình sau, hình nào là hình tam giác đều:

A. Hình A B. Hình C C. Hình D D. Hình B

Câu 12. (NB) Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều:

A. Hình D B. Hình C C. Hình B D. Hình A

II- TỰ LUẬN.

Bài 1: (1,25điểm)

a) (0,75điểm) (TH) Viết các số sau bằng số La Mã: 6; 24; 39.

b) (0,5điểm) (NB) Viết các ước lớn hơn 6 của số 36.

Bài 2: (1,0điểm) (VD) Thực hiện phép tính:

a) 76.12 + 24.12 – 200 b) 34.36 + 43.81 – 100

Bài 3: (1,0điểm) (VD) Mẹ Lan mang 250 000 đồng vào siêu thị mua 2kg khoai tây, 5kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi ki-lô-gam khoai tây là 26 500 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 18 000 đồng, mỗi nải chuối là 32 000 đồng. Hỏi mẹ Lan còn bao nhiêu tiền?

3

Bài 4: (1,25 điểm) (TH)

a) Cho hình vuông ABCD, có AB=4cm. Tính độ dài các đoạn thẳng BC,

CD,AD. Cho biết số đo các góc đỉnh A; B; C; D.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều ABC có cạnh AC bằng 3cm.

Bài 5: (1,5 điểm) (TH)

a. Cho hình chữ nhật ABCD. , có AB=6cm; AD=3cm. Tính độ dài

các đoạn thẳng BC, CD. Cho biết số đo các góc đỉnh A; B; C; D.

b. Dùng thước thẳng và compa, vẽ hình thoi MNPQ có cạnh MN = 4cm và đường chéo MP=7cm.

Bài 6: (0,5 điểm) (VDC) Số học sinh khối 6 của trường Minh Đức có khoảng từ 430 đến 460 học

sinh. Mỗi lần xếp hàng 2, 3, 5 thì đều vừa đủ. Hỏi khối 6 trường Minh Đức có bao nhiêu học sinh?

Bài 7: (0,5 điểm) (VDC) Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài là 50m, chiều rộng là 30m.

Người ta đặt 8 bồn hoa hình vuông có cạnh là 2m khắp sân trường như hình vẽ.

a. Hãy tính chu vi sân trường.

b. Hãy tính diện tích phần sân chơi (phần còn lại của sân trường)

- Hết -

4

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – TOÁN 6 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Đ.án C B C B C C A A C B B B

PHẦN II. TỰ LUẬN:

Bài Đáp án Điểm

1 Bài 1 (1,25điểm) (1,25điểm)

a) (0,75điểm) (TH) Viết các số sau bằng số La Mã: 6; 24; 39.

b) (0,5điểm) (NB) Viết các ước lớn hơn 6 của số 36.

1a 6 = 𝑉𝐼; 24 = 𝑋𝑋𝐼𝑉; 39 = 𝑋𝑋𝑋𝐼𝑋 0,75

1b Các ước lớn hơn 6 của số 36 là: 9; 12; 18; 36 0,5

2 Bài 2 (1,0điểm) (VD) Thực hiện phép tính:

a) 76.12 + 24.12 – 200 b) 34.36 + 43.81 – 100

2a a) 76.12 + 24.12 – 200 = 12. (76 + 24) – 200

= 12.100 – 200 =1200 – 200 = 1000

0,25

0,25

2b b) 34.36 + 43.81 – 100 = 81. 36 + 64.81 – 100 = 81.(36 + 64) – 100

= 81.100 – 100 = 8100 – 100 = 8000

0,25

0,25

3 Bài 3 (1,0điểm) (VD) Mẹ Lan mang 250 000 đồng vào siêu thị mua 2kg khoai tây, 5kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi ki-lô-gam khoai tây là 26 500 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 18 000 đồng, mỗi nải chuối là 32 000 đồng. Hỏi mẹ Lan còn bao nhiêu tiền? Số tiền mẹ Lan mua hết là: 26500 . 2 + 18000 . 5 + 32000 .2 = 207000(đ)

Số tiền mẹ Lan còn là:

250000 −207000 = …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.