Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Lam Sơn TP HCM

Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Lam Sơn TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Lam Sơn TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 Toán lớp 6 trường THCS Lam Sơn TP HCM Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 Toán lớp 6 trường THCS Lam Sơn TP HCM Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán năm học 2022-2023 tại trường THCS Lam Sơn, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. Đề thi được thiết kế theo cấu trúc 30% trắc nghiệm và 70% tự luận, với thang điểm và thời gian làm bài là 90 phút (không tính thời gian giao đề). Đề thi bao gồm đáp án trắc nghiệm, lời giải tự luận chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Ví dụ về nội dung trong đề thi: Bạn An mua 15 quyển vở, 8 cây bút bi và 3 quyển sách với tổng chi phí là 155,000 đồng. Một quyển vở có giá 5,000 đồng, một quyển sách có giá 16,000 đồng. Hãy tính giá của mỗi cây bút bi. Lớp 6A có 35 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 49 học sinh. Hãy xếp 3 lớp sao cho số hàng dọc bằng nhau mà không có người lẻ hàng. Tìm số hàng dọc nhiều nhất có thể. Một nền nhà hình chữ nhật có chiều rộng 6m và chiều dài 8m. Hỏi diện tích nền nhà đó là bao nhiêu? Bác Năm muốn lát nền bằng gạch vuông có cạnh 0.4m2. Cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền nhà? Để tải file WORD của đề thi, xin vui lòng truy cập trang web chính thức của trường.

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GD&ĐT QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LAM SƠN

ĐỀ THAM KHẢO

(Đề có 03 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: TOÁN – LỚP: 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

Câu 1. (NB) Cho A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5, tập A được viết như thế nào?

A. A= {1; 2; 3; 4} B. A= {0; 1; 2; 3; 4} C. A= {1; 2; 3; 4; 5} D. A= {0; 1; 2; 3; 4; 5}

Câu 2. (NB) Cho ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần 𝑎, 99, 𝑏. Hai số 𝑎, 𝑏 là:

A. 𝑎= 98; 𝑏= 100 B. 𝑎= 101; 𝑏= 102

C.𝑎= 100; = 98 D.𝑎= 97; 𝑏= 98

Câu 3. (NB) Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là

A. Nhân và chia ⇒ Lũy thừa ⇒ Cộng và trừ. B. Lũy thừa ⇒ Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ. C. Cộng và trừ ⇒ Nhân và chia ⇒ Lũy thừa. D. Lũy thừa ⇒ Cộng và trừ ⇒ Nhân và chia. Câu 4. (NB) Số nào là ước của 15:

A.45 B. 3 C. 30 D. 0

Câu 5. (NB) Số nào sau đây là bội của 17?

A. 51 B. 54 C. 56 D. 63

Câu 6. (NB) Trong các số: 2; 3; 4; 5 số nào là hợp số?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 7. (NB) Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố là:

A. 1;3;5

B. 3;5;7

C. 5;7;9

D. 7;9;11

Câu 8. (NB) Thương và số dư của phép chia 45 : 6 là:

A. Thương là 6. Số dư là 9;

B. Thương là 7. Số dư là 3;

C. Thương là 7. Số dư là 4;

D. Thương là 8. Số dư là 2;

Câu 9. (NB) Trong các phấn số sau, phân số nào là phân số tối giản:

2

A.

3

42 B.

17

34 C.

3

17 D.

4

48

Câu 10. (NB) Chọn hình ảnh xuất hiện tam giác đều:

(1) (2) (3) (4)

A. Hình (1). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (4).

Câu 11. (NB) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

A. Hình (1). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (4).

Câu 12. (NB) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình lục giác đều?

(1) (2) (3) (4)

A. Hình (1). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (4).

II- TỰ LUẬN.

Bài 1: (1,25điểm)

a) (0,75điểm) (TH) Viết các số sau bằng số La Mã: 8; 16; 23.

b) (0,5điểm) (NB) Viết các ước của 20 nhỏ hơn 10.

Bài 2: (1,0điểm) (VD) Thực hiện phép tính:

a) 12.53 + 53. 172– 53. 84 b) 65 : 63 + 2 . 22 – 20220

Bài 3: (1,0điểm) (VD) Bạn An đi mua dụng cụ học tập gồm 15 quyển vở, 8 cây bút bi và 3 quyển sách với

tổng số tiền là 155 000 đồng. Biết rằng 1 quyển vở có giá 5 000 đồng, 1 quyển sách có giá 16 000 đồng. Em

hãy tính xem 1 cây bút bi có giá tiền là bao nhiêu?

Bài 4: (1,25 điểm) (TH)

(1) (2) (3) (4)

3

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và đường chéo của hình

vuông ABCD.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều DEF có cạnh bằng 4cm.

Bài 5: (1,5 điểm) (TH)

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và đường chéo của

hình chữ nhật ABCD.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ hình thoi ABCD có cạnh AB = 6cm bằng 4cm và AC = 9 cm.

Bài 6: (0,5 điểm) (VDC) Lớp 6A có 35 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 49 học sinh. Muốn

cho 3 lớp xếp hàng sao cho số hàng dọc bằng nhau mà không có người bị lẻ hàng. Tìm số hàng dọc nhiều nhất

có thể xếp được.

Bài 7: (0,5 điểm) (VDC)

Một nền nhà hình chữ nhật có chiều rộng là 6m và chiều dài là 8m.

a) Tính diện tích nền nhà đó?

b) Bác Năm dự định lát nền bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 0,4 m2. Hỏi cần dùng bao

nhiêu viên gạch để có thể lát kín nền nhà?

------------------------------------------------------------Hết--------------------------------------------------------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.