Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM

Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Yên Thế TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tham khảo giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 6 năm 2022-2023 trường THCS Yên Thế TP HCM Đề tham khảo giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 6 năm 2022-2023 trường THCS Yên Thế TP HCM Sytu xin gửi đến quý thầy cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán năm học 2022-2023 tại trường THCS Yên Thế, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm và 70% tự luận, thang điểm có sẵn. Thời gian làm bài thi là 90 phút (không tính thời gian giao đề), đề thi đi kèm đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Thông tin trích dẫn từ Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán lớp 6 năm 2022-2023 trường THCS Yên Thế TP HCM: Hợp số là: A. số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. B. số tự nhiên lớn hơn 1, có hai ước. C. số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. D. số tự nhiên lớn hơn 1, có một ước. Mẹ Lan mang 250,000 đồng vào siêu thị mua 3 kg khoai tây, 5 kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi kg khoai tây là 26,000 đồng, mỗi kg gạo là 21,000 đồng, mỗi nải chuối là 10,000 đồng. Hỏi sau khi mua, mẹ Lan còn lại bao nhiêu tiền? Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó thành nhiều nhất bao nhiêu tổ sao cho số bác sĩ và y tá được chia đều vào các tổ?

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GD&ĐT QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS YÊN THẾ

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: TOÁN – LỚP: 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: (NB) Cho tập hợp 𝐴= {1; 2; 3; 6; 8} chọn khẳng định đúng? A. 2∈𝐴 B. 6 ∉𝐴 C. 5 ∈𝐴 D. 8 ∉𝐴 Câu 2: (NB) Số liền sau số 2021 là: A. 2020 C. 2021 B. 2022 D. 2023

Câu 3: (NB) Thứ tự thực hiện đúng các phép tính đối với biểu thức có ngoặc là:

A. ( )   → →  . B.  ( )  → →  .

C. ( )  → →  . D. ( )   → →.

Câu 4: (NB) Số nào là ước của 10?

A. 3 C.5 B. 7 D. 8 Câu 5: (NB) Số nào là bội của 9? A. 18 C.26 B. 15 D.12 Câu 6: (NB) Trong các số tự nhiên sau, số nào là số nguyên tố? A.10 C.15 B.22 D.23

Câu 7. (NB) Hợp số là

A. số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

B. số tự nhiên lớn hơn 1, có hai ước.

C. số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

D. số tự nhiên lớn hơn 1, có một ước.

Câu 8: (NB) Phép chia nào sau đây là phép chia có dư?

A. 25:5 C. 210:5 B. 108 : 9 D. 193:3

Câu 9: (NB) Rút gọn phân số 35

175 về dạng tối giản là:

A. 3

5 C. 1

5

B. 2

3 D. 4

5

2

Câu 10 (NB) Trong các hình sau đây, hình nào là tam giác đều?

A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.

Câu 11 (NB): Trong các hình sau đây, hình nào là hình vuông?

A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 12. (NB) Trong các hình sau đây, hình nào là hình lục giác đều?

A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. II. TỰ LUẬN

Câu 1: (1,25 điểm)

a) (0,75 điểm) (TH) Viết các số sau bằng số La Mã: 7; 10; 25.

b) (0,5 điểm) (NB) Viết các ước lớn hơn 10 của số 60

Câu 2: (1,0 điểm) (VD) Thực hiện phép tính:

a) 38.25 + 38.85 – 38.10 b)

3 3 2 2 3 5 :5 12.2 − +

Câu 3: (1,0 điểm) (VD) Mẹ Lan mang 250 000 đồngvào siêu thị mua 3 kg khoai tây, 5 kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi ki-lô-gam khoai tây là 26 000 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 21 000 đồng, mỗi nải chuối là 10 000 đồng. Hỏi sau khi mua, mẹ Lan còn lại bao nhiêu tiền? Câu 4. (1,25 điểm) (TH)

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và đường

chéo của hình vuông ABCD.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều ABC có cạnh

BC bằng 5cm.

HÌNH 1 HÌNH 2 HÌNH 3 HÌNH 4

3

Câu 5. (1,5 điểm) (TH)

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và

đường chéo của hình chữ nhật ABCD.

b) Dùng thước thẳng và ê ke, vẽ hình chữ nhật ABCD có cạnh AB bằng 6cm và

cạnh BC = 3cm.

Câu 6. (0,5 điểm) (VDC) Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó

thành nhiều nhất bao nhiêu tổ sao cho só bác sĩ và y tá được chia đều vào các tổ?

Câu 7. (0,5 điểm) (VDC) Người ta cần sơn một bức tường như hình vẽ. Biết 𝐴𝐺= 𝐺𝐸= 5 𝑚, 𝐶𝐷= 3 𝑚 và 𝐵𝐶= 4 𝑚. Tính diện tích bức tường cần sơn?

--------------- HẾT ---------------

4

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – TOÁN 6

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Đ.án A B A C A D C D C C A D

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài Đáp án Điểm

1 Bài 1 (1,25 điểm)

a) (0,75 điểm) (TH) Viết các số sau bằng số La Mã: 7; 10; 25 b) (0,5 điểm) (NB) Viết các ước lớn hơn 10 của số 60.

1a 7 = 𝑉𝐼𝐼; 10 = 𝑋; 25 = 𝑋𝑋𝑉 0,75

1b Các ước lớn hơn 10 của số 60 là: 12; 15; 20; 30; 60 0,5

2 Bài 2 (1,0 điểm) (VD) Thực hiện phép tính:

a) 38.25 + 38.85 −38.10 b) 33 −53: 52 + 12. 22

2a 38.25 + 38.85 −38.10 = 38. (25 + 85 −10)

= 38.100 = 3800

0,25

0,25

2b 33 −53: 52 + 12. 22 = 27 −5 + 12.4

= 70

0,25

0,25

3 Bài 3 (1,0 điểm) (VD) Mẹ Lan mang 250 000 đồng vào siêu thị mua 3 kg khoai tây, 5 kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi ki-lô-gam khoai tây là 26 000 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 21 000 đồng, mỗi nải chuối là 10 000 đồng. Hỏi sau khi mua, mẹ Lan còn lại bao nhiêu tiền?

Số tiền mẹ Lan mua hết tất cả là: 3. 26000 + 5.21000 + 2.10000 = 203 000(đ)

Số tiền mẹ Lan còn lại là: 250000 −203000 = 57000(đ)

0,5

0,5

4

Bài 4 (1,25 điểm) (TH)

c) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc

và đường chéo của hình vuông ABCD.

d) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều ABC có cạnh BC bằng

5cm.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.