Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam

Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam Trong đề thi này, các em học sinh lớp 6 sẽ được giới thiệu với các khái niệm cơ bản về số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên. Đầu tiên, các em sẽ được học về sự nhận biết và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Sau đó, các em sẽ biết cách biểu diễn số tự nhiên trong hệ thập phân và sử dụng các chữ số La Mã để biểu diễn các số từ 1 đến 30. Các em cũng sẽ được thực hành sử dụng các thuật ngữ tập hợp, phần tử thuộc một tập hợp và cách cho tập hợp. Đối với phép tính với số tự nhiên, các em sẽ được hướng dẫn thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên. Các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng cũng sẽ được giới thiệu. Ngoài ra, các em sẽ học về phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên và cách vận dụng các tính chất của phép tính để tính toán nhanh chóng và chính xác. Ở phần tiếp theo, các em sẽ được dạy về tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên, số nguyên tố, ước chung, và bội chung. Các em sẽ biết cách nhận biết quan hệ chia hết, ước và bội, số nguyên tố, phép chia có dư, và phân số tối giản. Cùng với đó, các em sẽ học cách xác định ước chung, ước chung lớn nhất, bội chung, và bội chung nhỏ nhất của các số tự nhiên. Đến phần cuối, các em sẽ được giới thiệu với các hình học cơ bản như tam giác đều, hình vuông, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, và hình thang cân. Các em sẽ học cách nhận biết và mô tả các yếu tố cơ bản của các hình này và vận dụng kiến thức để tính chu vi và diện tích của chúng. Đây là một bài kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 rất cần thiết để đánh giá kiến thức và kỹ năng của các em. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong bài kiểm tra!

Xem trước nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1- NĂM HỌC: 2022-2023

MÔN: TOÁN - LỚP: 6 - THỜI GIAN: 60 phút

TT

(1)

Chương/Chủ đề

(2)

Nội dung/đơn vị kiến

thức

(3)

Mức độ đánh giá

(4 -11)

Tổng % điểm

(12) NB TH VD VDC TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Số tự nhiên

Số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

1TN

2TN

1TL (0,5đ)

2TL (1,0đ)

25%

Các phép tính với số tự nhiên. Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên

1TN

2TL (1,0đ)

13,3%

Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Số nguyên tố. Ước chung và bội chung

4TN

1TL (0,5đ)

1TL (1,0đ)

28,3%

2 Các hình phẳng trong thực tiễn

Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều

1TN 1TN 6,7%

Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân

2TN 1TL (0,5đ)

2TL (1,5đ)

26,7%

Tổng số câu 9 2 3 3 0 4 0 1 22 Tỉ lệ phần trăm 40% 30% 20% 10% 100% Tỉ lệ chung 70% 30% 100%

BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1- NĂM HỌC: 2022-2023

MÔN: TOÁN - LỚP: 6 - THỜI GIAN: 90 phút

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/đơn

vị kiểm

thức

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

NB TH VD VDC

1

Số tự nhiên

Số tự nhiên

và tập hợp

các số tự nhiên. Thứ

tự trong

tập hợp các số tự

nhiên

Nhận biết: – Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên.

1TN

Thông hiểu: – Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân. – Biểu diễn được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã.

2TN 1TL (0,5đ)

Vận dụng: – Sử dụng được thuật ngữ tập hợp, phần tử thuộc (không thuộc) một tập hợp; sử dụng được cách cho tập hợp.

2TL (1,0đ)

Các phép tính với số tự nhiên. Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Nhận biết: – Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính.

1TN

Vận dụng: – Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên. – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. – Thực hiện được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên; thực hiện được các phép nhân và phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên. – Vận dụng được các tính chất của phép tính (kể cả phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên) để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. – Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính (ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, ...).

2TL (1,0đ)

Vận dụng cao: – Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính.

Tính chia hết trong tập hợp các số tự

Nhận biết : – Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội. – Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số. – Nhận biết được phép chia có dư, định lí về phép chia có dư. – Nhận biết được phân số tối giản.

4TN 1TL (0,5đ)

nhiên. Số nguyên tố. Ước chung và bội chung

Vận dụng: – Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 để xác định một số đã cho có chia hết cho 2, 5, 9, 3 hay không. – Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản. – Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất; xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên; thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất. – Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: tính toán tiền hay lượng hàng hoá khi mua sắm, xác định số đồ vật cần thiết để sắp xếp chúng theo những quy tắc cho trước,...).

Vận dụng cao: – Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).

1TL (1,0đ)

2 Các hình phẳng trong thực tiễn

Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều

Nhận biết: – Nhận dạng được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

1TN

Thông hiểu: – Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của: tam giác đều (ví dụ: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau); hình vuông (ví dụ: bốn cạnh bằng nhau, mỗi góc là góc vuông, hai đường chéo bằng nhau); lục giác đều (ví dụ: sáu cạnh bằng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.