Chuyên đề cơ bản môn Toán 9 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)

Chuyên đề cơ bản môn Toán 9 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 96 trang, bao gồm lý thuyết và các dạng bài tập cơ bản chuyên đề môn Toán 9 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1). Chương I . PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN. Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. Chương II . PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn. Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất. Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Chương III . CĂN BẬC HAI VÀ CĂN BẬC BA. Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai. Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia. Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai. Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba. Chương IV . HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG. Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn. Bài 12. Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng. Chương V . ĐƯỜNG TRÒN. Bài 13. Mở đầu về đường tròn. Bài 14. Cung và dây của một đường tròn. Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn.

Xem trước nội dung

1

Chương 1. Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Bài 1: Khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn A. LÝ THUYẾT. 1) Phương trình bậc nhất hai ẩn. Ví dụ 1: Một hình chữ nhật có chiều dài là ( ) x cm và chiều rộng ( ) y cm . Biết nửa chu vi của hình chữ

nhật là 16 cm . Hãy lập hệ thức thể hiện mối quan hệ của ba đại lượng trên.

Bài làm: Ta có hệ thức 16 x y + =

Hệ thức 16 x y + = là những ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn.

Kết luận:

♣ Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng: ax by c + = ( ) 1

Trong đó , , a b c là các số đã biết ( 0 a ≠ hoặc 0 b ≠ ).

♣ Nếu 0 x x = và 0 y y = , ta có 0 0 ax by c + = là một khẳng định đúng thì cặp số ( ) 0 0 ; x y được gọi là

một nghiệm của phương trình ( ) 1 .

Ví dụ 2: Trong các hệ thức sau, đâu là phương trình bậc nhất hai ẩn.

a) 3 4 5 x y − = b) 0. 0. 3 x y + = c) 0. 4 0 x y + =

d) 3 1 1 4 2 y x + = e) 1 2 0 3 4 x y + = f) 2 1 2 4 5 x y − = −

Bài làm: a) 3 4 5 x y − = là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) 0. 0. 3 x y + = không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ số cả x và y để bằng 0 .

c) 0. 4 0 x y + = là phương trình bậc nhất hai ẩn.

d) 3 1 1 4 2 y x + = không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì không phải dạng ax by c + = .

e) 1 2 0 3 4 x y + = là phương trình bậc nhất hai ẩn.

f) 2 1 2 4 5 x y − = − không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì x có bậc 2 .

Ví dụ 3: Biết rằng cặp số ( ) ;x y là nghiệm của phương trình 2 6 x y + = . Hãy hoàn thành bảng sau

Chú ý:

♣ Mỗi phương trình bậc hai có vô số nghiệm. Ví dụ 4: Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau

a) 2 4 x y − + = b) 0 3 x y + = c) 2 0. 4 x y − + =

Bài làm: a) Xét phương trình 2 4 x y − + = ( ) 1

Ta viết phương trình ( ) 1 thành 2 4 y x = +

Như vậy mỗi cặp số ( ) ;x y hay ( ) ; 2 4 x x + với mọi x∈ đều là một nghiệm của phương trình ( ) 1 .

6

1

2 1

2 y

x

2

Khi đó ta nói rằng, phương trình ( ) 1 có nghiệm tổng quát là ( ) ; 2 4 x x + với mọi x∈. Tập hợp

nghiệm của phương trình ( ) 1 được biểu diễn bởi các điểm thuộc đường thẳng 2 4 y x = + (Hình 1)

b) Xét phương trình 0 3 x y + = ( ) 2

Ta viết phương trình ( ) 2 thành 3 y = .

Phương trình ( ) 2 có nghiệm tổng quát là ( ) ; 3 x với mọi x∈. Tập hợp nghiệm của phương trình

( ) 2 được biểu diễn bởi các điểm thuộc đường thẳng 3 y = (Hình 2)

c) Xét phương trình 2 0. 4 x y − + = ( ) 3

Ta viết phương trình ( ) 3 thành 2 4 2 x x − = ⇒ = −.

Phương trình ( ) 3 có nghiệm tổng quát là ( ) 2; y − với mọi y∈. Tập hợp nghiệm của phương

trình ( ) 3 được biểu diễn bởi các điểm thuộc đường thẳng 2 x = − (Hình 3)

2) Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Kết luận:

♣ Mỗi cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ' ' ' ax by c a x b y c + =   + = 

( ) 1 được gọi là một hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn. ♣ Mỗi cặp số ( ) 0 0 ; x y được gọi là một nghiệm của hệ ( ) 1 nếu nó đồng thời là nghiệm của hai

phương trình của hệ ( ) 1 .

Ví dụ 5: Cho hệ phương trình 2 0 3 x y x y − =  + = 

.

Nhận thấy cặp số ( ) 1; 2 vừa là nghiệm của phương trình

2 0 x y − = vừa là nghiệm của phương trình 3 x y + = nên

cặp ( ) 1; 2 là nghiệm của phương trình trên.

Biểu diễn tập nghiệm của hệ phương trình trên mặt phẳng tọa độ như Hình 4.

Ví dụ 6: Trong các cặp số ( ) ( ) 1; 3 , 1; 3 − − cặp nào là nghiệm của hệ phương trình 4 7 5 2 x y x y − =   + = 

2

Hình 3

x = 2

x

y

O

3

O

y

x

y = 3

Hình 2 Hình 1

y = 2x+4

x

y

O

2

4

x

M (1; 2) 2

3

2x y=0

3

1 O

y

x+y=3

Hình 4

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.