Tự luận và trắc nghiệm bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn Toán 9 Cánh Diều

Tự luận và trắc nghiệm bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn Toán 9 Cánh Diều

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 230 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trương Ngọc Vỹ, hướng dẫn giải các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm chủ đề bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn môn Toán 9 bộ sách Cánh Diều. BÀI 1 . BẤT ĐẲNG THỨC. PHẦN A. TỰ LUẬN PHÂN DẠNG TOÁN. + Dạng 1. Diễn tả một khẳng định nào đó. + Dạng 2. Chứng minh bất đẳng thức dạng cơ bản. + Dạng 3. So sánh các số. + Dạng 4. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất. + Dạng 5. Chứng minh bất đẳng thức dạng nâng cao. + Dạng 6. Ứng dụng thực tiễn của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất. PHẦN B. TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN TỔNG HỢP GỒM BỐN PHẦN. + Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. + Phần IV. Câu tự luận. BÀI 2 . BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. PHẦN A. TỰ LUẬN PHÂN DẠNG TOÁN. + Dạng 1. Xác định bất phương trình bậc nhất. Kiểm tra nghiệm của bất phương trình bậc nhất. + Dạng 2. Giải bất phương trình bậc nhất cơ bản. + Dạng 3. Bất phương trình bậc nhất biến đổi đặc biệt. + Dạng 4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có chứa tham số. + Dạng 5. Ứng dụng thực tiễn. PHẦN B. TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN TỔNG HỢP GỒM BỐN PHẦN. + Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. + Phần IV. Câu tự luận.

Xem trước nội dung

Đại số 9 - Chương 2: Bất đẳng thức. BPT bậc nhất một ẩn – Tự luận và trắc nghiệm 4 phần có lời giải Cánh Diều

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 1

CHƯƠNG 2

BẤT ĐẲNG THỨC

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

BÀI 1

BẤT ĐẲNG THỨC

1. Khái niệm bất đẳng thức

a. Nhắc lại thứ tự trong tập hợp số thực

 Nếu số thực a nhỏ hơn số thực b thì ta viết a b  hay b a  .

 Số thực lớn hơn 0 gọi là số thực dương.

 Số thực nhỏ hơn 0 gọi là số thực âm.

 Trên trục số nằm ngang, nếu số thựca nằm bên trái số thực b thì a b  hay b a  .

 Tổng của hai số thực dương là số thực dương. Tổng của hai số thực âm là số thực âm.

 Với hai số thực ,a b , ta có:

0 ab  thì ,a b cùng dấu ( hay cùng dương hoặc cùng âm) và ngược lại.

0 ab  thì ,a b trái dấu và ngược lại.

 Với hai số thực ,a b dương , nếu a b  thì a b  .

b. Khái niệm bất đẳng thức

Ta gọi hệ thức dạng a b  (hay , , a b a b a b    ) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải

của bất đẳng thức.

Chú ý:

 Hai bất đẳng thức a b  và c d  (hay a b  và c d  ) được gọi là bất đẳng thức cùng chiều.

 Hai bất đẳng thức a b  và c d  (hay a b  và c d  ) được gọi là bất đẳng thức ngược chiều.

2. Tính chất bất đẳng thức

a. Tính chất bắc cầu

Cho ba số , , a b c . Nếu a b  và b c  thì a c  .

Chú ý: Tính chất bắc cầu vẫn đúng với các bất đẳng thức có dấu , , . 

b. Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với

bất đẳng thức đã cho.

Đại số 9 - Chương 2: Bất đẳng thức. BPT bậc nhất một ẩn – Tự luận và trắc nghiệm 4 phần có lời giải Cánh Diều

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 2

Cho ba số , , a b c . Nếu a b  thì a c b c   .

Chú ý: Tính chất vẫn đúng với các bất đẳng thức có dấu , , . 

c. Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân

Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng

chiều với bất đẳng thức đã cho.

Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược

chiều với bất đẳng thức đã cho.

Cho ba số , , a b c và a b 

 Nếu 0 c  thì . . a c b c  .

 Nếu 0 c  thì . . a c b c  .

Chú ý: Tính chất vẫn đúng với các bất đẳng thức có dấu , , . 

Đại số 9 - Chương 2: Bất đẳng thức. BPT bậc nhất một ẩn – Tự luận và trắc nghiệm 4 phần có lời giải Cánh Diều

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 3

PHẦN A

TỰ LUẬN PHÂN DẠNG TOÁN

DẠNG 1

DIỄN TẢ MỘT KHẲNG ĐỊNH NÀO ĐÓ

Bài 1. Hãy chỉ ra các bất đẳng thức diễn tả mỗi khẳng định sau:

a) x nhỏ hơn 2025 . b) y là số không âm.

c) a không lớn hơn b . d) m không nhỏ hơn n .

Bài 2. Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp sau:

a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô.

b) Xe buýt chở được tối đa 50 người.

c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 25 000 đồng.

Bài 3. Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà xe cơ

giới được phép đi như hình bên dưới.

– Hình vẽ trên là Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường.

– Ý nghĩa của biển báo giao thông ở Hình vẽ:

Làn trái: chỉ dành riêng cho ô tô với tốc độ tối đa là 60 km/h.

Làn giữa: dành cho ô tô và xe máy với tốc độ tối đa là 50 km/h.

Làn phải: dành cho xe máy, xe ba bánh và xe đạp với tốc độ tối đa là 50 km/h.

Hãy viết bất đẳng thức phù hợp cho từng làn đường trên.

Bài 4. Dùng các dấu , , ,     để diễn tả:

a) Tốc độ v đúng quy định với biển báo giao thông ở Hình a.

b) Trọng tải P của toàn bộ xe khi đi qua cầu đúng quy định với biển báo giao thông ở Hình b.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.